Lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng hơn 7%
Bảo hiểm-Tiền lương Tin mới Trang chínhTheo đó, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP đã tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 lên hơn 7%, áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
| Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ | ||
| Đồng/tháng | Mức tăng (Đồng) | Đồng/giờ | Mức tăng (Đồng) | |
| Vùng I | 5.310.000 | 350.000 (+7,06%) | 25.500 | 1.700 (+7,14%) |
| Vùng II | 4.730.000 | 320.000 (+7,26%) | 22.700 | 1.500 (+7,08%) |
| Vùng III | 4.140.000 | 280.000 (+7,25%) | 20.000 | 1.400 (+7,53%) |
| Vùng IV | 3.700.000 | 250.000 (+7,25%) | 17.800 | 1.200 (+7,23%) |
Thông tư 94/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 80 hướng dẫn về Luật quản lý thuế
Thuế Tin mới
Chậm đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị phạt tiền 0,03%/ngày
Bảo hiểm-Tiền lương Tin mới Trang chính
Từ ngày 30/11/2025, chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHTN phải nộp số tiền 0,03%/ngày, tính trên số tiền, số ngày chậm đóng, trốn đóng.
Những trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN kể từ ngày 30/11/2025:
Cục thuế hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp bị tổn thất do bão, mưa lũ
Tin mới Trang chínhTheo đó, Cục thuế đã yêu cầu Thuế các tỉnh, thành phố nơi có tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do mưa bảo khẩn trương triển khai các hướng dẫn người nộp thuế về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp thuế, miễn xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, miễn giảm các loại thuế ... theo quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp bị thiên tai.
Sau đây là toàn văn Công văn số 4328/CT-CS ngày 10/10/2025 của Cục thuế:
Những lưu ý quan trọng về hóa đơn từ ngày 01/06/2025
Thuế Tin mớiNghị định 70/2025/NĐ và Thông tư 32/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 được cho là có nhiều thay đổi, nhiều điểm mới so với quy định trước đây liên quan đến quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, mẫu số hóa đơn điện tử, ...
Sau đây là những lưu ý quan trọng về hóa đơn từ ngày 01/06/2025:
Không yêu cầu người bán ủy nhiệm lập hóa đơn là bên có quan hệ liên kết
Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC thì từ ngày 01/06/2025, Bộ Tài chính đã không còn quy định người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải là “là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác” đồng thời cũng không yêu cầu bên thứ ba là bên có quan hệ liên kết với người bán.
Bổ sung ký hiệu của hóa đơn thương mại điện tử
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn đã bổ sung mẫu số 7 phản ánh hóa đơn thương mại điện tử.
Thông tư cũng đã bổ sung ký hiệu loại hóa đơn chữ X áp dụng cho hóa đơn thương mại điện tử. Ví dụ: Ký hiệu hóa đơn 7K25XAB là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2025 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
Thêm một số trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử
Theo Điều 6 Thông tư 32/2025/TT-BTC đã bổ sung thêm một số trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử như sau:
- Bán hàng hóa, dịch vụ khác có số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu để lập hóa đơn, gồm: Sản phẩm phái sinh, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của Sở Giao dịch hàng hóa.
- Cho thuê tài chính phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải có hóa đơn GTGT với tài sản mua vào đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu); khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu ra phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”.
Bổ sung quy định nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế
Theo Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế này sẽ gồm 03 phần:
- Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, gồm các nội dung:
+ Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
+ Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
+ Thông tin về doanh nghiệp bán gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;
+ Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số, ngày cấp, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
+ Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử.
+ Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử;
+ Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ).
- Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra, tính số thuế GTGT người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung: Số thứ tự hàng hóa; tên hàng; số lượng; số tiền thuế GTGT ghi trên hóa đơn và được hoàn; thời điểm kiểm tra (ghi rõ ngày, tháng, năm); tên, chữ ký của công chức hải quan kiểm tra.
- Phần C dành cho ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, gồm các nội dung:
+ Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
+ Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
+ Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thé, số thẻ);
+ Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
Bổ sung tiêu chí xác định rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 9 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định có 05 tiêu chí xác định rủi ro cao về thuế trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:
- Tiêu chí 1: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
- Tiêu chí 2: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ, theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022.
- Tiêu chí 3: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc đặt tại chung cư (không bao gồm chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật); hoặc địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính/chi nhánh.
- Tiêu chí 4: Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế” hoặc ở trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tiêu chí 5: Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.
Những lưu ý quan trọng về hóa đơn, chứng từ thuế từ ngày 01/06/2025
- Từ ngày 01/06/2025, các tổ chức thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo các quy định cũ và chuyển sang áp dụng mẫu chứng từ mới theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ (khoản 2 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC).
- Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đã ký hợp đồng với Tổng cục Thuế (từ ngày 01/3/2025 là Cục Thuế) về việc nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn trước ngày 01/06/2025 thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc phạm vi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, được sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kể từ khi được cơ quan thuế chấp nhận, bao gồm cả những trường hợp đã đăng ký sử dụng trước ngày 01/06/2025.
- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bán lẻ, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, giải trí... đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế trước ngày 01/6/2025, có quyền lựa chọn tiếp tục sử dụng hóa đơn hiện tại hoặc chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Xử lý hóa đơn lập sai trước 01/06/2025
Nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn đã lập sai thì:
Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập sai để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Từ ngày 01/06/2025, một số điều khoản của Nghị định 123/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ
Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các Điều khoản của Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bị bãi bỏ, như sau:
- Khoản 10 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;
- Điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
- Khoản 2 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
- Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
- Khoản 2 Điều 50 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
- Điều 51 Nghị định 123/2020/NĐ-CP;
- Khoản 3 khoản 4 Điều 52 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ;
- Khoản 5 Điều 53 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Sau đây là toàn văn (bản gôc) Thông tư 32/2025/TT-BTC:
Mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025
Bảo hiểm-Tiền lương Tin mớiMức đóng BHXH bắt buộc
| Đối tượng tham gia | Tỷ lệ đóng | Quỹ | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Phần đóng của người lao động | |||
| Người làm việc theo hợp đồng lao động và hầu hết đối tượng tham gia bắt buộc | 8% | Hưu trí, tử tuất | Khoản 1 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15 |
| Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng | 22% | Hưu trí, tử tuất | Khoản 2 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15 |
| Vợ/ chồng của thành viên cơ quan đại diện ở nước ngoài | 22% | Hưu trí, tử tuất | Khoản 3 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15 |
| Chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương | 25% | ốm đau và thai sản, Hưu trí và tử tuất | Khoản 4 Điều 33 Luật số 41/2024/QH15 |
| Phần đóng của người sử dụng lao động | |||
| Người làm việc theo hợp đồng lao động và hầu hết đối tượng tham gia bắt buộc | 3% | Ốm đau và thai sản | Khoản 1 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15 |
| 14% | Hưu trí, tử tuất | Khoản 1 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15 | |
| Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân Công an, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên hưởng sinh hoạt phí (bao gồm cả Dân quân thường trực) | 22% | Hưu trí, tử tuất | Khoản 2 Điều 34 Luật số 41/2024/QH15 khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP |
Căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Phương thức và thời hạn đóng BHXH bắt buộc
Tạm dừng đóng BHXH bắt buộc:
Chính sách BHYT đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/07/2025
Lao động Tin mớiNgày 27/11/2024, Quốc hội ban hành Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025. Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT, và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo Bộ y tế, để thống nhất thực hiện chính sách BHYT đối với người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01/07/2025, Bộ đề nghị: Người đang hưởng trợ cấp, trợ giúp xã hội hằng tháng trước ngày 01/07/2025 theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, người khuyết tật, trợ giúp xã hội, được ngân sách nhà nước đóng BHYT và hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi theo quy định trước ngày 01/01/2025. Khi chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Điều 7 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP, các đối tượng này tiếp tục được ngân sách nhà nước đóng BHYT và duy trì mức hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng theo khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
Như vậy, quyền lợi BHYT của nhóm đối tượng nêu trên được bảo đảm xuyên suốt, không bị gián đoạn khi chuyển đổi từ chính sách trợ giúp xã hội sang chế độ trợ cấp hưu trí xã hội. Các đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khác sẽ thực hiện theo quy định chung của Luật BHYT.
Theo BHXH Việt Nam
Thuế tối thiểu toàn cầu có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Thuế TNDN Tin mới Trang chínhThuế tối thiểu toàn cầu đó là việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu đối với các Tập đoàn đa quốc gia.
Theo đó, Nghị định số 236/2025/NĐ-CP quy định rõ đối tượng nộp thuế, các trường hợp loại trừ, cùng nguyên tắc kê khai, nộp, bù trừ và hoàn thuế…
Đối tượng nộp thuế
Nghị định số 236/2025/NĐ-CP quy định người nộp thuế là đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, không bao gồm các trường hợp loại trừ. Đơn vị hợp thành quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết số 107/2023/QH15.
Quy định này cũng áp dụng với tập đoàn đa quốc gia mới thành lập có thời gian hoạt động ít hơn 04 năm trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế nếu có ít nhất 02 năm có doanh thu năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao tương đương 750 triệu EUR trở lên thì đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia đó là người nộp thuế.
Các trường hợp được loại trừ, không phải là người nộp thuế
Bên cạnh đó, Nghị định nêu rõ các trường hợp được loại trừ, không phải là người nộp thuế bao gồm:
Một là, Các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 107/2023/QH15. Việc xác định các trường hợp được loại trừ tại điểm này căn cứ quy định tại điểm 5 đến điểm 9 Phụ lục I; điểm 10.1, điểm 10.4 Mục III Phụ lục II; khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 107/2023/QH15 và điểm 2 Phụ lục I.
Hai là, Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 107/2023/QH15 bao gồm:
Đơn vị có ít nhất 95% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ tại điểm a khoản này (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) và hoạt động của đơn vị này thuộc một trong hai trường hợp hoặc kết hợp cả 2 trường hợp sau:
- Đơn vị đó hoạt động chỉ hoặc chủ yếu với mục đích để nắm giữ tài sản hoặc đầu tư vốn vì lợi ích của các đơn vị được loại trừ;
- Đơn vị đó chỉ thực hiện các hoạt động phụ trợ cho các hoạt động do các đơn vị được loại trừ thực hiện hoặc do bên thứ ba thuộc sở hữu của đơn vị được loại trừ (ít nhất 95% giá trị đơn vị) thực hiện;
Ba là, Quy định mới cũng tính đến trường hợp đơn vị có ít nhất 85% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ được quy định tại điểm a khoản này (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) với điều kiện hầu hết thu nhập của đơn vị đó là cổ tức được loại trừ hoặc là lãi hoặc lỗ trên vốn chủ sở hữu được loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo quy định tại điểm 4.1.2 và điểm 4.1.3 Mục II Phụ lục II.
Bốn là, Việc xác định đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b khoản này dựa trên toàn bộ hoạt động của đơn vị này, bao gồm các hoạt động của cơ sở thường trú. Trường hợp một đơn vị được xác định là đơn vị được loại trừ thì toàn bộ hoạt động của các đơn vị này, bao gồm các hoạt động thực hiện bởi cơ sở thường trú của đơn vị đó sẽ được loại trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Năm là, Một đơn vị là thành viên của một tập đoàn và thuộc sở hữu của một quỹ đầu tư hoặc thuộc sở hữu của một tổ chức đầu tư bất động sản đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này thì đơn vị đó cũng được xác định là đơn vị được loại trừ mặc dù quỹ đầu tư hoặc tổ chức đầu tư bất động sản đó không phải là công ty mẹ tối cao của tập đoàn đó.
Sáu là, Trường hợp một đơn vị quy định tại điểm b.1.2 khoản này mà toàn bộ giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi tổ chức phi lợi nhuận thì hoạt động của đơn vị này được xác định là hoạt động phụ trợ nếu tổng doanh thu của các thành viên trong tập đoàn (trừ doanh thu từ tổ chức phi lợi nhuận hoặc doanh thu từ một đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b.1.1 và điểm b.2 khoản này hoặc một đơn vị khác được coi là đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm này) thấp hơn 25% doanh thu của tập đoàn đa quốc gia và thấp hơn 750 triệu EUR (trường hợp năm tài chính khác 12 tháng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).
Bảy là, Doanh thu của các đơn vị được loại trừ sẽ được tính vào doanh thu của tập đoàn khi xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất.
Đáng chú ý, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể lựa chọn từ bỏ quyền áp dụng khoản 3 Điều này đối với một đơn vị là đơn vị được loại trừ. Lựa chọn theo khoản này áp dụng theo quy định về lựa chọn 5 năm.
Nộp thuế, bù trừ và hoàn thuế
Nghị định quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được nộp vào ngân sách trung ương. Theo đó, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có trách nhiệm đối với khoản thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có số tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được (i) bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu hoặc (ii) trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của lần nộp thuế tiếp theo hoặc (iii) được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ năm tài chính 2024.
Sau đây là toàn văn Nghị định số 236/2025/NĐ-CP:
Từ 01/07/2025, đăng ký thuế thay đổi thế nào?
Thuế Tin mớiĐáng chú ý, Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế như sau:
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế
1. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập; tại Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
a.2) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
b.1) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến
b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, đ, h khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế khu vực nơi đặt trụ sở mới.
- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi đặt trụ sở mới.
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế khu vực nơi người nộp thuế đóng trụ sở (tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tại Đội thuế thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở (tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập).
b.2.2) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
- Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.”
3. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2, tiêu đề khoản 3 Điều 25 như sau:
“2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì thực hiện như sau:”
“3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp”
4. Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin trên các mẫu biểu như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương” tại các chỉ tiêu [3c], [4c], [14e], [14g] và phần hướng dẫn kê khai mẫu 01-ĐK-TCT; tại chỉ tiêu [3c], [4c], [14e] ,[14g] và phần hướng dẫn kê khai mẫu 02-ĐK-TCT; tại chỉ tiêu [6], [7] mục I, chỉ tiêu [2], [3] mục III và phần hướng dẫn kê khai mẫu 03-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [3.5], [3.6] mẫu 05-ĐK-TCT.
b) Bãi bỏ cụm từ “Quận/huyện” tại mẫu BK03-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [5c], [12d] mẫu 04-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [4c] [5c] mẫu 04.1-ĐK-TCT; tại tiêu đề cột (13) và (18) mẫu 05-ĐK-TH-TCT; tại chỉ tiêu [2c] mẫu 06-ĐK-TCT; tại mẫu 09-MST; tại tiêu đề cột (12) và (16) mẫu 20-ĐK-TH-TCT; tại mẫu 41/UQ-ĐKT.
c) Thay thế cụm từ “Quận/huyện” tại các mẫu: BK04-ĐK-TCT, BK05-ĐK-TCT, 04.1-ĐK-TCT-BK bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
d) Thay thế cụm từ “Phường/xã/ thị trấn” tại các chỉ tiêu [3b], [4b], [14e], [14g] và phần hướng dẫn kê khai mẫu 01-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [3b], [4b], [14e], [14g] và phần hướng dẫn kê khai mẫu 02-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [6], [7] mục I, chỉ tiêu [2], [3] mục III và phần hướng dẫn kê khai mẫu 03-ĐK-TCT; tại chỉ tiêu [3.5], [3.6] mẫu 05-ĐK-TCT; tại mẫu 15/BB-XMHĐ bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
đ) Thay thế cụm từ “Phường/xã” tại mẫu BK03-ĐK-TCT; tại chỉ tiêu [5b] [12d] mẫu số 04-ĐK-TCT; tại các chỉ tiêu [4b] [5b] mẫu 04.1-ĐK-TCT; tại chỉ tiêu [2b] mẫu 06-ĐK-TCT; tại mẫu 09-MST và cụm từ “xã, phường” tại tiêu đề cột (12), (17) mẫu 05-ĐK-TH-TCT; tiêu đề cột (11), (15) mẫu 20-ĐK-TH-TCT; tại mẫu 41/UQ-ĐKT bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu”.
Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Được biết, Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế trước đó như sau:
Ketoan.biz
Những trường hợp nào được hỗ trợ đóng BHYT từ 01/07/2025?
Bảo hiểm-Tiền lương Tin mới
Quy trình, thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH
Lao động Tin mớiQuyết định 863/QĐ-BNV hướng dẫn nhiều nghiệp vụ, thủ tục hành chính như hướng dẫn trợ cấp thai sản với người tham giá BHXH tự nguyện, hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc, hưởng BHXH một lần ... trong đó, vấn đề thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia BHXH được khá nhiều người quan tâm.
Về thủ tục đăng ký tham gia BHXH và cấp sổ BHXH ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV được Bộ Nội vụ hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể như sau:
Quy trình, thủ tục đăng ký tham gia BHXH và cấp sổ BHXH
Quá trình thực hiện:
Bước 1:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc của người lao động cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương tự nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Người tham gia BHXH tự nguyện nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm cấp sổ BHXH.
Trường hợp không cấp sổ BHXH thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thành phần, hồ sơ số lượng:
Đối với đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (do người sử dụng lao động nộp):
- Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia BHXH;
- Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động.
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương tự nộp: Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người lao động.
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Tờ khai đăng ký tham gia BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện.
Số hồ sơ định lượng của tất cả các nhóm trên: Không xác định
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan BHXH theo phân cấp của BHXH Việt Nam.
Kết quả thực hiện thủ tục chính: Sổ BHXH
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, tờ khai mẫu: Theo quy định của BHXH Việt Nam.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc của người lao động cho cơ quan BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương, nếu tự nộp thì nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Đối tượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài.
Căn cứ pháp lý: Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2024. Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc. Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH
Về thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH được ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV được Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể như sau:
Về trình tự thực hiện:
Bước 1: Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan BHXH.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan BHXH có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của người tham gia;
Trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai điều chỉnh thông tin tham gia BHXH.
- Bản sao giấy tờ liên quan đến điều chỉnh thông tin tham gia BHXH.
Số lượng hồ sơ: Không quy định
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động và người sử dụng lao động
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan BHXH theo phân cấp của BHXH Việt Nam.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của người sử dụng lao động, người lao động.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định của BHXH Việt Nam.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng lao động và người lao động có thông tin đăng ký kê khai tham gia BHXH thay đổi.
Căn cứ pháp lý: Luật BHXH năm 2024
Theo BHXH Việt Nam
Thêm 4 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Luật thuế Thuế TNCN Tin mới Trang chínhTheo khoản 3 Điều 71 Luật số 93/2005/QH15- Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân (đã nhiều lần được điều chỉnh bởi các Luật số 26/2012/QH13; 71/2014/QH13; 31/2024/QH15; 43/2024/QH15; 48/2024/QH15; 56/2024/QH15 và 71/2025/QH15) cụ thể như sau:
"3. Bổ sung các khoản 18, 19, 20 vào sau khoản 17 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 71/2025/QH15 như sau:
“18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.”.".
Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là điều khoản quy định các khoản thu nhập được miễn thuế.
Được biết trước đó, khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (Luật số 71/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 cũng đã bổ sung thêm một điều khoản miễn thuế vào Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân, như sau:
"3. Bổ sung khoản 17 vào sau khoản 16 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15 như sau:
“17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”.".
Như vậy, Điều 4- Điều khoản miễn thuế mới nhất của Luật thuế thu nhập cá nhân được tổng hợp đầy đủ (Văn bản hợp Số: 03/VBHN-VPQH ngày 16/09/2024, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2005/QH15 của Quốc hội) như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10.[7] Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
15.[8] Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
16.[9] Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau (hiệu lực từ ngày 01/01/2026):
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (hiệu lực từ ngày 01/10/2025).
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ (hiệu lực từ ngày 01/10/2025).
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm (hiệu lực từ ngày 01/10/2025).
Việc bổ sung 04 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân thể hiện định hướng của Nhà nước trong việc đồng hành, hỗ trợ phát triển khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo, được coi là động lực then chốt để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, đồng thời thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phát triển bền vững.
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo- Luật số 93/2005/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025. Sau đây là toàn văn (bản gốc) Luật số 93/2005/QH15:
Ketoan.biz
Quyền lợi người lao động khi doanh nghiệp không còn khả năng đóng BHXH trước ngày 01/07/2024
Lao động Tin mớiLuật BHXH năm 2024 và Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đã quy định về chế độ hưu trí, tử tuất với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH. Đây được cho là quy định mới so với Luật BHXH năm 2014 nhằm tăng cường các giải pháp bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Cụ thể, Điều 26 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định: Thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH cho người lao động trước ngày 01/07/2024.
Người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH cho người lao động trước ngày 01/07/2024 được xác định thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng lao động đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Người sử dụng lao động đang làm thủ tục phá sản.
- Người sử dụng lao động đang làm thủ tục giải thể.
- Người sử dụng lao động được cơ quan quản lý thuế xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Người sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Xác nhận thời gian đóng BHXH của người lao động trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH (Điều 27 Nghị định 158/2025/NĐ-CP):
- Thời gian được xác nhận: Là thời gian đóng BHXH của người lao động, bao gồm cả thời gian chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc trước ngày 01 tháng 7 năm 2024.
- Thời gian không được tính: Không bao gồm thời gian người lao động nghỉ việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trình tự, thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH (Điều 29 Nghị định 158/2025/NĐ-CP):
- Nộp văn bản đề nghị: Người lao động hoặc thân nhân (nếu người lao động đã chết) cần nộp văn bản đề nghị xác nhận thời gian đóng theo mẫu do cơ quan BHXH ban hành gửi cơ quan BHXH.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan BHXH có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng BHXH. Trường hợp cần xác minh lại quá trình đóng BHXH, thời hạn có thể kéo dài không quá 45 ngày. Trường hợp không xác nhận, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất (Điều 30 Nghị định 158/2025/NĐ-CP):
Sau khi thời gian đóng BHXH được xác nhận, việc giải quyết chế độ hưu trí, tử tuất cho người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH cho người lao động trước ngày 01/07/2024 sẽ được thực hiện theo quy định của Luật BHXH năm 2024 và các văn bản hướng dẫn.
Đối với các trường hợp người lao động đã được giải quyết hưởng chế độ hưu trí và tử tuất mà chưa được tính hưởng đối với thời gian chậm đóng, trốn đóng bắt buộc thì cơ quan căn cứ thời gian đóng đã được xác nhận bổ sung để thực hiện điều chỉnh mức hưởng chế độ hưu trí và tử tuất cho người lao động hoặc thân nhân người lao động trong trường hợp có mức hưởng cao hơn như sau:
Đối với người đang hưởng lương hưu thì mức lương hưu mới được tính theo quy định của chính sách tại thời điểm người lao động được hưởng lương hưu và chi trả phần chênh lệch cho người lao động.
Trường hợp người lao động đã lựa chọn phương thức đóng tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu thì căn cứ thời gian đóng đã được xác nhận bổ sung và thời gian đóng đã được giải quyết hưởng lương hưu trước đây để thực hiện điều chỉnh mức hưởng lương hưu mới, không thực hiện hoàn trả số tiền người lao động đã đóng tự nguyện.
Đối với người lao động đã giải quyết hưởng một lần thì không thực hiện điều chỉnh mức hưởng mà bảo lưu thời gian đóng được xác nhận bổ sung.
Đối với trường hợp đã được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần thì mức hưởng mới được tính theo quy định của chính sách tại thời điểm người lao động chết và chi trả phần chênh lệch cho thân nhân của người lao động
Ketoan.biz tổng hợp
Tăng chế tài xử phạt hành vi chậm, trốn đóng BHXH, BHYT từ 01/07/2025
Lao động Tin mớiHai bộ Luật này đã làm rõ về các hành vi và tăng chế tài xử lý nghiêm khắc hơn đối với hành vi chậm đóng và trốn đóng BHXH, BHYT của người sử dụng lao động, nhằm bảo vệ tối đa các quyền lợi an sinh thiết thân của người lao động.
Phân định rõ 2 hành vi chậm đóng và trốn đóng BHXH, BHYT
Luật phân định rõ giữa hai hành vi vi phạm chậm đóng và trốn đóng BHXH, BHYT nhằm có chế tài xử lý phù hợp.
Chậm đóng BHXH, BHYT là hành vi:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền BHXH, BHYT kể từ sau ngày đóng BHYT chậm nhất;
- Không lập danh sách hoặc lập không đầy đủ người lao động thuộc diện tham gia BHXH, BHYT trong thời gian 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định.
Trốn đóng BHXH, BHYT là hành vi:
- Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia BHXH, BHYT sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH, BHYT sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH, BHYT chậm nhất theo quy định và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định.
Tăng trách nhiệm người sử dụng lao động hành vi chậm đóng BHXH, BHYT
Theo khoản 8, Điều 13, Luật BHXH năm 2024 quy định: Người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
Theo khoản 4, Điều 49, Luật BHYT năm 2024 quy định: Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng BHYT cho người lao động, phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã phải tự chi trả do chưa được tham gia BHYT.
Hình sự hóa hành vi trốn đóng BHXH
Theo quy định tại Điều 40, 41 của Luật BHXH năm 2024 và Điều 49 của Luật BHYT năm 2024, các chế tài xử lý các hành vi vi phạm được tăng cường và cụ thể hóa so với Luật BHXH, Luật BHYT hiện hành:
Đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT: Bắt buộc phải nộp đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng; Nộp thêm số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, BHYT chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng vào quỹ BHXH, BHYT; Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; Không được xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Riêng với hành vi trốn đóng (06 tháng trở lên), người sử dụng lao động còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (Điều 216 Bộ Luật hình sự). Đây là điểm mới, thể hiện rõ sự nghiêm khắc trong công tác quản lý nhà nước về BHXH, BHYT.
Việc áp dụng mức lãi suất phạt cố định hàng ngày, kết hợp với các chế tài mạnh mẽ tại hai bộ Luật BHXH, BHYT lần này đang được cho là sẽ góp phần hiệu quả hơn nữa trong việc nâng cao tính răn đe, ngăn chặn tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, tăng cường tính tuân thủ pháp luật về BHXH, BHYT thời gian tới.
Xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phát sinh trước ngày 01/7/2025
Hai bộ Luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2024 cũng có quy định chuyển tiếp cụ thể đối với các khoản nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa hoàn tất tính đến ngày 30/6/2025. Cụ thể như sau:
Khoản 12, Điều 141, Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định: “Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30/6/2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này”.
Điểm d, khoản 5, Điều 3, Luật bảo hiểm y tế năm 2024 quy định: “Đối với số tiền bảo hiểm y tế mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/2013, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2000/QH14 và Luật số 30/2023/QH15 nhưng đến ngày 30/6/2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này”.
Theo thống kê của BHXH Việt Nam, tính đến hết tháng 5/2025, tổng số tiền nợ BHXH trên cả nước lên tới gần 14.000 tỷ đồng. Trong đó, có khoảng 4.000 tỷ đồng thuộc nhóm nợ khó thu hồi (doanh nghiệp đã phá sản, đang giải thể hoặc không còn người đại diện pháp luật), làm ảnh hưởng đến khoảng 206.000 người lao động.
Ketoan.biz
Quy định mới về cấp giấy phép cho lao động nước ngoài từ 07/08/2025
Lao động Tin mớiNghị định số 219/2025/NĐ-CP được ban hành trong bối cảnh Việt Nam đang thu hút các nhà đầu tư có năng lực, tài chính, các chuyên gia, người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao làm việc trong những ngành, nghề mới như công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số ...
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP được cho là có nhiều điểm thay đổi so với Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, tạo điều kiện cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thuận lợi hơn. Sau đây là một số điểm đáng chú ý của Nghị định 219/2025/NĐ-CP:
Sửa đổi Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Theo Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm:
1- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
3- Hộ chiếu còn thời hạn.
4- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động theo quy định.
5- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
6- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:
a) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 219/2025/NĐ-CP;
b) Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở vị trí thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội và tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
c) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp người lao động nước nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở vị trí là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
d) Trường hợp người lao động nước ngoài làm chào bán dịch vụ tại Việt Nam phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
đ) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
e) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định.
7- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định.
Thời gian cấp giấy phép lao động là 10 ngày
Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP thì thời hạn cấp giấy phép lao động như sau:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Thẩm quyền cấp giấy phép lao động
Điều 4 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao đông như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.
(Theo quy định cũ thì Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.).
Trường hợp người lao động nước ngoài được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP (Điều 7) bổ sung thêm trường hợp người lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội thuộc đối tượng không cần cấp phép lao động.
Như vậy, theo quy định mới, người lao động nước ngoài không thuộc diện (không cần) cấp giấy phép lao động gồm các trường hợp sau:
1- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động.
2- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
3- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
4- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
5- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
6- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
7- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
8- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
9- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
10- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
11- Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
12- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
13- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
14- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
a) Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
15- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, Nghị định mới cũng giữ nguyên những trường hợp miễn giấy phép như chủ đầu tư có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên, phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận, người giảng dạy hoặc quản lý tại cơ sở giáo dục thuộc tổ chức liên chính phủ, thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại... và mở rộng danh sách trường hợp người lao động nước ngoài được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 07/08/2025, sau đây là toàn văn Nghị định số 219/2025/NĐ-CP:
