Một số điểm mới của Luật thuế tiêu thu đặc biệt 2025
Thuế Văn bản mớiNgày 14/06/2025 Quốc hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế (Điều 2)
Bổ sung đối tượng không chịu thuế (Điều 3)
Thay đổi phương pháp tính thuế (Điều 5)
Bổ sung, tăng thuế suất đối với một số mặt hàng
Biểu thuế tiêu thụ đặt biệt áp dụng từ ngày 01/01/2026:
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất và mức thuế tuyệt đối | |
|---|---|---|---|
| Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối | ||
| I | Hàng hóa | ||
| 1 | Thuốc lá | ||
| a) Thuốc lá điếu | 75 | - Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao | |
| b) Xì gà | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu | |
| c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml | |
| 2 | Rượu | ||
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | - Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 9F0 | ||
| b) Rượu dưới 20 độ | - Từ 01/01/2026: 35 - Từ 01/01/2027: 40 - Từ 01/01/2028: 45 - Từ 01/01/2029: 50 - Từ 01/01/2030: 55 - Từ 01/01/2031: 60 | ||
| 3 | Bia | - Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 | |
| 4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | ||
| a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| - Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | ||
| b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | ||
| c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | ||
| d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| - Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | - Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 | ||
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | |||
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | - Từ 01/01/2026: 3 - Từ 01/3/2027: 11 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | - Từ 01/01/2026: 1 - Tù 01/3/2027: 4 | ||
| - Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | ||
| * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | |||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | ||
| - Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | ||
| h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 | ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 | |
| 6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
| 7 | Du thuyền | 30 | |
| 8 | Xăng các loại | ||
| a) Xăng | 10 | ||
| b) Xăng E5 | 8 | ||
| c) Xăng E10 | 7 | ||
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
| 10 | Bài lá | 40 | |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
| 12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | - Từ 01/01/2027: 8 - Từ 01/01/2028: 10 | |
| II | Dịch vụ | ||
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 | |
Toàn văn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026:
Một số điểm mới của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
Luật thuế Thuế TNDN Văn bản mới1. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
2, Giảm thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới
3. Mở rộng đối tượng miễn thuế
4. Khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ thu nhập chịu thuế
5. Sửa đổi quy định về các khoản chi phí được trừ
6. Thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức thuế suất 15% hoặc 17%
7. Thay đổi ngành nghề được hưởng ưu đãi
8. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế
9. Điều chỉnh lãi suất đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô
10. Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi lãi suất 17% trong 10 năm
11. Sửa đổi quy định về miễn thuế, giảm thuế
Những điểm mới Luật việc làm năm 2025
Lao động Văn bản mớiLuật việc làm số 74/2025/QH15 có những điểm đáng chú ý sau:
Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Khoản 1 Điều 38 Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định rõ hơn về điều kiện thời gian đóng hiểm thất nghiệp như sau:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng...
- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng…”.
Người lao động không thông báo tìm việc sẽ bị tạm dừng hoặc chấm dứt trợ cấp
Khoản 1 Điều 40 của Luật quy định rõ nghĩa vụ của người lao động:
“Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
Khoản 2 Điều 40: Nếu không thông báo việc tìm kiếm việc làm hàng tháng thì bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khoản 3: Nếu sau khi bị tạm dừng mà thực hiện lại việc thông báo đúng quy định thì được tiếp tục hưởng phần trợ cấp còn lại.
Khoản 4 điểm đ: Nếu không thông báo liên tiếp 3 tháng, sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
Theo khoản 1 và 2 Điều 39 thì:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất.
Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
Thời gian hưởng được tính như sau:
- Đóng đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng, hưởng 03 tháng trợ cấp
- Sau đó, mỗi 12 tháng đóng thêm, hưởng thêm 01 tháng trợ cấp
- Tối đa hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Thời điểm hưởng bắt đầu từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 39).
Như vậy, Luật việc làm số 74/2025/QH15 giữ nguyên công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bổ sung trần tối đa (trước không qui định) rút ngắn thời điểm hưởng cón 11 ngày (trước 16 ngày) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Điều chỉnh một số chế độ của bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 30 Luật việc làm số 74/2025/QH15, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, “Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm... Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.” (khoản 2 Điều 30).
Giảm tiền đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho lao động khuyết tật
Theo khoản 1 Điều 33 Luật việc làm số 74/2025/QH15 thì người lao động khuyết tật được hưởng các ưu đãi sau:
- Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
- Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ….
Ngoài ra, Luật cón quy định trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng ...
Người lao động làm nghề nguy hiểm bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Tại khoản 1 Điều 26 Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định bắt buộc về kỹ năng nghề đối với các công việc có yếu tố nguy hiểm, rủi ro:
“Người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.”
Bên cạnh đó, Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ...
Người cao tuổi được vay vốn tạo việc làm và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Tại Điều 13 của Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định như sau:
- Người cao tuổi được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo quy định của Luật này.
- Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Luật Việc làm.
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách, Nhà nước có chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động nhằm thích ứng với già hóa dân số.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 22 cũng liệt kê người cao tuổi là một trong các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo và đánh giá kỹ năng nghề.
Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo lao động nếu gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
Theo khoản 1 Điều 42 Luật số 74/2025/QH15:
Người sử dụng lao động được hỗ trợ trong trường hợp ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm;
- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh …
Quy định cụ thể hơn đối với đơn vị cung cấp dịch vụ việc làm
Theo khoản 2 Điều 28 Luật Việc làm số 74/2025/QH15:
“Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi có cơ sở vật chất, nhân sự đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ việc làm, đã ký quỹ và phải duy trì các điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.”
Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 28 quy định doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập chi nhánh khi chi nhánh có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ việc làm và phải thực hiện thông báo cho cơ quan chuyên môn về việc làm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trước khi thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Chính phủ sẽ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép theo khoản 5 Điều 28.
...
Ketoan.biz
Từ ngày 1/3/2025, ô tô điện chạy pin được miễn lệ phí trước bạ
Tin mới Văn bản mớiNgày 01/03/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022.
Theo đó, ô tô điện chạy pin được miễn lệ phí trước bạ lần đầu từ ngày 01/03/2025 (ngày Nghị định có hiệu lực) đến hết ngày 28/02/2027. Cụ thể:
Nghị định 64/2024/NĐ-CP: gia hạn nộp thuế trong năm 2024
Thuế Tin mới Văn bản mớiNgày 17/06/2024 Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2024/NĐ-CP hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2024.
Theo đó, Nghị định 64/2024/NĐ-CP có một số điểm đáng chú ý sau:
I. Đối tượng được gia hạn bao gồm:
1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
c) Xây dựng;
d) Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
đ) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế TNDN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
e) Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
g) Thoát nước và xử lý nước thải.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
d) Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
đ) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Lưu ý: Danh mục ngành kinh tế tại mục 1, 2 nêu trên được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại mục 1, 2, 3 nêu trên là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2023 hoặc 2024.
II. Các loại thuế, tiền thuê đất được gia hạn:
1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp được gia hạn:
1.1. Gia hạn nộp tiền thuế GTGT (trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu):
Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý).
Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 5, tháng 6 năm 2024 và quý II năm 2024, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 7 năm 2024, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 8 năm 2024, thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 9 năm 2024 và quý III năm 2024. Thời gian gia hạn này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế GTGT tháng, quý theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế GTGT phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế GTGT đã kê khai. Thời hạn nộp thuế GTGT của tháng, quý được gia hạn như sau:
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2024 chậm nhất là ngày 20/11/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2024 chậm nhất là ngày 20/12/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2024 chậm nhất là ngày 20/12/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2024 chậm nhất là ngày 20/12/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 9 năm 2024 chậm nhất là ngày 20/12/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý II năm 2024 chậm nhất là ngày 31/12/2024.
- Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý III năm 2024 chậm nhất là ngày 31/12/2024.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại mục 1, 2, 3 phần I nêu trên không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
1.2. Gia hạn nộp tiền thuế TNDN:
Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II kỳ tính thuế TNDN năm 2024 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại phần I nêu trên. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại mục 1, 2, 3 phần I nêu trên không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN.
2. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn:
Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2024 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại mục 1, 2, 3 phần I nêu trên.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 30/12/2024.
3. Đối với tiền thuê đất:
Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2024 (số phải nộp kỳ thứ hai năm 2024) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại phần I nêu trên đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 02 tháng kể từ ngày 31/10/2024.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại mục 1, 2, 3 phần I nêu trên.
4. Lưu ý một số trường hợp:
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại mục 1, 2, 3 phần I nêu trên thì: doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, số thuế TNDN phải nộp; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo hướng dẫn tại Nghị định số 64/2024/NĐ-CP.
III. Trình tự, thủ tục gia hạn:
1. Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Giấy đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 64/2024/NĐ-CP cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/9/2024, cơ quan quản lý thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn. Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
2. Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định số 64/2024/NĐ-CP.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 30/9/2024 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 64/2024/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp do khai bổ sung.
3. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 64/2024/NĐ-CP thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại mục 1 phần III nêu trên và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số thuế phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuế thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Nghị định số 64/2024/NĐ-CP thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, không tính tiền chậm nộp.
5. Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Giấy đề nghị gia hạn hoặc Giấy đề nghị gia hạn có xác nhận đã gửi cơ quan thuế của nhà thầu thực hiện công trình. Kho bạc Nhà nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi để chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.
Nghị định 64/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký 17/06/2024 đến hết ngày 31/12/2024.
File pdf gốc Nghị định 64/2024/NĐ-CP:
