Chia sẻ-Trao đổi

Thuế

Kế toán

Bài viết mới

Một số lưu ý về thời điểm lập hóa đơn điện tử

Quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP hay theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP?
Hiện nay, do 2 Nghị định cùng hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử còn tồn tại song song (Nghị định 51/2010/NĐ-CP còn hiệu lực đến 31/10/2020 và Nghị định 119/2018/NĐ-CP) nên việc áp dụng hóa đơn điện tử, tùy vào doanh nghiệp lựa chọn có thể sẽ khác nhau.

Do vậy, thời điểm lập hóa đơn điện tử tùy vào doanh nghiệp đang áp dụng theo Nghị định 51 hay Nghị định 119 cũng sẽ khác nhau. Điều này được khẳng định tại Công văn 3371/TCT-CS ngày 26/08/2019 của Tổng cục thuế sau đây:

Quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP hay theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP?

Theo Công văn 3371/TCT-CS, nếu doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 51 thì thời điểm xuất hóa đơn điện tử áp dụng theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC; Nếu doanh doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 thì thời điểm xuất hóa đơn điện tử áp dụng theo Điều 7 Nghị định 119 và các thông tư hướng dẫn Nghị định này.

Lưu ý: Theo Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Nghị định 51/2010/NĐ-CP chỉ có hiệu lực đến ngày 31/10/2020, nên kể từ ngày 01/11/2020, việc sử dụng hóa đơn điện tử nói chung và thời điểm xuất hóa đơn điện tử nói riêng phải thống nhất áp dụng theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 51/20100NĐ-CP

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì thời điểm xuất hóa đơn và hóa đơn điện tử được quy định như sau:

"Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
...".

Ngày lập hóa đơn đối với một số trường hợp khác:

"Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
...".

Thời điểm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP

Theo Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn điện tử được quy định như sau:

"1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.".

Ngày lập hóa đơn đối với một số trường hợp khác (Điều 4 Thông tư 68/2019/TT-BTC):

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn như sau:

a) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin với người mua.

b) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

c) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

c.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

c.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá năm (5) ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

3. Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensate và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than, thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến căn cứ quy định khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.".

Khó hiểu về thời điểm lập hóa đơn điện tử dịch vụ quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP?

Như trích dẫn ở trên, khoản 2 Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ được quy định như sau:

"2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".

Đoạn trích trên theo chúng tôi hiểu có 2 ý: (1) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; (2) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ý của vế (2) thì thời điểm lập hóa đơn dịch vụ là thời điểm lập hóa dịch vụ (!?) nghe rất khó hiểu! Không rõ văn bản có nhầm lẫn gì không? chúng tôi cũng chưa thấy văn bản đính chính, hay Thông tư 68/2019/TT-BTC (hướng dẫn Nghị định 119) cũng không giải thích gì thêm về vấn đề này.

Theo chúng tôi, ý (2) của đoạn trích trên có thể là, thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm cung cấp dịch vụ (bỏ cụ từ 'lập hóa đơn') thì đễ hiểu hơn: "2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".

Đó chỉ là suy đoán của chúng tôi, chúng tôi đang chờ văn bản sửa đổi, hướng dẫn thêm của Chính phủ, Bộ tài chính về vấn đề này và sẽ được cập nhật sau.
Ketoan.biz

Những điểm mới về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Công văn 4409/TCT-KK về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Ngày 30/10/2019, Tổng cục thuế đã ban hành Công văn 4409/TCT-KK về việc giới thiệu các nội dung mới tại Thông tư 68/2019/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Sau đây là nội dung Công văn 4409/TCT-KK:

Công văn 4409/TCT-KK về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Phụ lục đính kèm Công văn 4409/TCT-KK đã nêu ra những điểm mới của Thông tư Thông tư 68/2019/TT-BTC so với Thông tư 110/2015/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, cụ thể:


Ketoan.biz