Chia sẻ-Trao đổi

Thuế

Kế toán

Bài viết mới

Từ 01/07/2022, bắt buộc áp dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Ngày 24/06/2022, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 7563/CTTPHCM-TTHT thông báo đến các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh về chuyển đổi áp dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

bắt buộc chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN

Cụ thể:

Từ ngày 01/07/2022, các tổ chức khấu trừ thuế TNCN bắt buộc phải chuyển đổi áp dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Thủ tục đăng ký, sử dụng theo thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ tự in theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC .

Tổ chức khấu trừ thuế TNCN khi sử dụng chứng từ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 quy định về nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Theo đó:

Từ ngày 01/07/2022, cơ quan thuế hủy bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ tự in đã trả lời chấp nhận cho các Tổ chức chi trả thu nhập. Các Tổ chức chi trả thu nhập chỉ được sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Đối với Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do cơ quan thuế cấp còn tồn thì các Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện gạch chéo lưu giữ tại quyển và điền vào phần sử dụng tại cột xóa bỏ trong Bảng kê thanh toán biên lai (mẫu: CTT25/AC).

Các Tổ chức chi trả thu nhập tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử mà không bắt buộc phải thông qua đơn vị cung cấp giải pháp, đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP .

Về đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Tổ chức trả thu nhập có nhu cầu sử dụng chứng từ khấu trừ phải nộp hồ sơ cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý qua Cổng thông tin thuedientu.

Hồ sơ bao gồm: Thông báo phát hành chứng từ khấu trừ. Sử dụng mẫu thông báo phát hành biên lai 02/PH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để thông báo phát hành cho chứng từ khấu trừ thuế điện tử. 

Trường hợp Cổng thông tin thuedientu (ứng dụng HTKK) chưa cập nhật mẫu 02/PH-BLG thì các tổ chức chi trả thu nhập gửi hồ sơ đến cổng hcmtax.

Lưu ý: Đối với các tổ chức chi trả thu nhập là văn phòng đại diện chưa có chữ ký số, để tiết kiệm chi phí, văn phòng đại diện có thể đăng ký chữ ký số được cấp một lần có hiệu lực sử dụng chỉ trong vòng 5 ngày.

Chi tiết Công văn 7563/CTTPHCM-TTHT tại đây.

Ketoan.biz

Bắt đầu từ 01/07/2022, chính thức áp dụng 100% HĐĐT trên phạm vi toàn quốc

Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử năm nào?

Đó là khẳng định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Cao Anh Tuấn tại Hội nghị trực tuyến sơ kết công tác thuế 6 tháng đầu năm 2022 được tổ chức chiều ngày 30/06/2022.

Hóa đơn điện tử (HĐĐT) góp phần thúc đẩy trong chuyển đổi số

Theo Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn, ngày 19/10/20202, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Điểm mới quan trọng nhất của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP là quy định về việc quản lý, sử dụng HĐĐT kể từ ngày 01/07/2022, toàn bộ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện HĐĐT. Đây là Nghị định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc chuyển đổi phương thức quản lý, sử dụng hóa đơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử và giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, cho xã hội.

Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế xác định triển khai hoá đơn điện tử là một nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng nhằm thúc đẩy trong chuyển đổi số tại các doanh nghiệp, chuyển đổi số đối với cơ quan tài chính cũng như trong các cơ quan nhà nước khác. Việc triển khai hoá đơn điện tử sẽ góp phần chuyển đổi cách thức phục vụ người dân, phương thức quản lý, tổ chức thực hiện của cơ quan thuế theo hướng tự động nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi, giảm chi phí, tăng năng suất hoạt động của doanh nghiệp.

Để đáp ứng đến ngày 1/7/2022 toàn bộ người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP chuyển sang sử dụng HĐĐT theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã phê duyệt việc tổ chức thực hiện triển khai áp dụng HĐĐT.

Hoàn thành triển khai HĐĐT trên toàn quốc

Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn khẳng định, việc triển khai HĐĐT được ngành Thuế coi là nhiệm vụ chính trị quan trọng, trọng tâm của ngành Thuế trong năm 2021 và năm 2022, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thận trọng, từng bước vững chắc, Bộ Tài chính đã chỉ đạo Tổng cục Thuế thực hiện triển khai hóa đơn tử giai đoạn 1 tại 06 tỉnh/thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Thọ, Bình Định từ tháng 11/2021. Trên cơ sở thành công của việc triển khai HĐĐT giai đoạn 1, ngày 21/4/2022, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế tiếp tục tổ chức Lễ công bố triển khai hệ thống HĐĐT trên toàn quốc. Kể từ thời điểm bắt đầu công bố triển khai, Tổng cục Thuế, Cục Thuế đã tổ chức thực hiện các nội dung triển khai việc sử dụng ứng dụng HĐĐT tại các cơ quan Thuế để thực hiện quy trình Quản lý hoá đơn điện tử.

Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Chính phủ, Bộ Tài chính, tinh thần quyết tâm, triển khai quyết liệt của toàn hệ thống thuế từ trung ương đến các địa phương, đến ngày 26/6/2022, cả nước đã 99,7% DN đang hoạt động, có sử dụng hóa đơn chuyển sang sử dụng HĐĐT và 64.811 hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo phương pháp kê khai đã đăng ký và chuyển đổi sử dụng HĐĐT theo quy định với số lượng HĐĐT đã được phát hành là khoảng 511 triệu hóa đơn.

Đồng thời, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền triển khai tổ chức các chương trình “Hóa đơn may mắn” trên cơ sở dữ liệu HĐĐT.

Bài học kinh nghiệm trong triển khai HĐĐT

Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn cho biết, việc triển khai HĐĐT trên phạm vi toàn quốc với mục tiêu 01/7/2022 toàn bộ người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP chuyển sang sử dụng HĐĐT theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đòi hỏi sự vào cuộc của các cơ quan, tổ chức, sở/ban/ngành trên toàn quốc và của cả xã hội. Với sự chỉ đạo của Ủy Ban nhân dân, Tỉnh ủy, Thành ủy và sự phối hợp của các Sở, ban, ngành trong công triển khai HĐĐT đã góp phần triển khai công HĐĐT giai đoạn 1 và sẽ hoàn thành giai đoạn 2 trên phạm vi toàn quốc theo đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra.

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2022/NĐ-CP đối tượng sử dụng HĐĐT rất đa dạng với nhiều loại hình kinh tế và cách thức quản lý khác nhau. Do đó, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo các Cục Thuế rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai phù hợp để đảm bảo kế hoạch và không làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.

Việc triển khai HĐĐT toàn quốc với các địa bàn có tình hình kinh tế xã hội khác nhau, do đó ngành Thuế đã chủ động phối hợp với các Tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT để bố trí, phân bổ nguồn lực trong triển khai, tập huấn, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế theo kế hoạch Tổng cục Thuế đã bàn hành, đặc biệt tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa,....

Việc hỗ trợ người nộp thuế kịp thời tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng khi triển khai áp dụng hoá đơn điện tử cũng là vấn đề mà ngành Thuế đã xác định và triển khai ngay từ khi bắt đầu với việc thành lập các Trung tâm điều hành tại Tổng cục Thuế, 63 Cục Thuế và thành lập các Tổ xử lý vấn đề tại từng Chi cục Thuế nhằm nhanh chóng nắm bắt các vướng mắc, khó khăn của người nộp thuế trong triển khai đảm bảo việc triển khai không gây ảnh hưởng, cũng như sự khó khăn cho người nộp thuế.

Kế hoạch triển khai trong giai đoạn tiếp theo

Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn khẳng định, trong thời gian tới, các cơ quan thuế tiếp tục tổ chức tiếp nhận và xử lý tờ khai đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử của doanh nghiệp mới; Tiếp nhận và cấp mã cơ quan thuế cho HĐĐT của doanh nghiệp thuộc trường hợp sử dụng HĐĐT có mã; Tiếp nhận dữ liệu hoá đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế,... đồng thời đẩy mạnh các hình thức khuyến khích sử dụng HĐĐT của người nộp thuế thông qua các hoạt động như quay số hóa đơn may mắn,...

“Việc triển khai hoá đơn điện tử đã và đang góp phần thúc đẩy trong chuyển đổi số tại các doanh nghiệp, chuyển đổi số đối với cơ quan tài chính cũng như trong các cơ quan nhà nước khác. Việc triển khai hoá đơn điện tử sẽ góp phần chuyển đổi cách thức phục vụ người dân, phương thức quản lý, tổ chức thực hiện của cơ quan thuế theo hướng tự động nhằm cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi, giảm chi phí, tăng năng suất hoạt động của doanh nghiệp” - Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn đặc biệt nhấn mạnh.

Theo Tổng cục thuế

Lương tối thiểu vùng tăng 6% từ 01/07/2022

Nghị định 38/2022/NĐ-CP tăng lương tối thiểu vùng năm 2022


Ngày 12/06/2022, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động, Nghị định do Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh ký.

Người làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng theo Nghị định này bao gồm những đối tượng sau:

1- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động gồm: Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

3- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Theo đó, kể từ ngày 01/07/2022, mức lương tối thiểu vùng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động tăng bình quân khoảng 6% so với mức lương tối thiểu vùng hiện hành, cụ thể:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng áp dụng hiện hành Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/07/2022 Mức tăng
I 4.420.000 đồng/tháng 4.680.000 đồng/tháng 260.000 đồng (5,88%)
II 3.820.000 đồng/tháng 4.160.000 đồng/tháng 240.000 đồng (6,12%)
III 3.430.000 đồng/tháng 3.640.000 đồng/tháng 210.000 đồng (6,12%)
IV 3.070.000 đồng/tháng 3.250.000 đồng/tháng 180.000 đồng (5,86%)

Đáng chú ý, Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu làm việc theo giờ theo 4 vùng: vùng I là 22.500 đồng/giờ, vùng II là 20.000 đồng/giờ, vùng III là 17.500 đồng/giờ, vùng IV là 15.600 đồng/giờ.

Được biết, mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ.

Nghị định số: 38/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2022.

Ketoan.biz

Năm 2022, đóng BHXH cho người lao động nước ngoài thế nào?

Từ ngày 01/01/2022, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ phải đóng các chế độ BHXH và BHYT theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định 143/2018/NĐ-CP.

Lao động nước ngoài đóng 8% quỹ hưu trí, tử tuất.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2022, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Ngày 22/12/2021, BHXH TP. Hồ Chính Minh đã ban hành Thông báo số 4447/TB-BHXH về mức đóng BHXH đối với người nước ngoài và bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/01/2022 (chỉ áp dụng trên địa bàn Tp. HCM), cụ thể nhứ sau:



Như vậy, so với năm 2018-2021 thì từ ngày 01/01/2022, đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, mức đóng BHXH bỏ sung thêm quỹ hưu trí và tử tuất 14% cho người sử dụng lao động và 8% cho người lao động trên mức tiền lương hàng tháng.

Tuy nhiên, Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 (hỗ trợ dịch Covid-19), doanh nghiệp được áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong 12 tháng (từ 01/07/2021 đến hết 30/06/2022) cho người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước).

Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg thì người lao động nước ngoài đang tham gia BHXH ở Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng chính sách tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất.

Về việc tạm dừng đóng quỹ hưu trí, tử tuất theo Nghị quyết 68/NQ-CP, do người lao động nước ngoài chỉ đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất từ ngày 01/01/2022 nên trong năm 2021 sẽ không phát sinh các trường hợp người lao động nước ngoài được tạm dừng đóng BHXH vào quỹ hưu trí, tử tuất

Tóm lại:

Thời gian

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

BHYT

Ốm đau, thai sản

TNLĐ, BNN

Hưu trí, tử tuất

BHYT

Hưu trí, tử tuất

Từ 01/01/2022 30/06/2022:

3%

3%

0%

14% 

1,5%

8% 

29.5%

Từ ngày 01/07/2022

3%

3%

0.5%

14%

1.5%

8%

30%


Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về TNLĐ-BNN, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận thì được đóng vào quỹ TNLĐ-BNN với mức thấp hơn là 0.3%

Ketoan.biz

Từ năm 2022, bắt buộc phân bổ thuế TNCN chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh?

Thông tư 80/2021/TT-BTC (hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP) hiệu lực từ ngày 01/01/2022 có nhiều điểm mới, trong đó việc khai và phân bổ thuế tại chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh trụ sở chính nhận được khá nhiều quan tâm từ cộng đồng doanh nghiệp.

Thuế TNCN khấu trừ phát sinh tỉnh nào thì được tính cho tỉnh đó

Vậy, đối với thuế thu nhập cá nhân của người lao động làm việc tại chi nhánh phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính thì doanh nghiệp có phải phân bổ thuế TNCN cho các tỉnh khi phát sinh thu nhập chịu thuế?

Chúng ta cùng tìm hiểu Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản thuế liên quan để nắm rõ vấn đề này nhằm thực hiện đúng, tránh những sai sót:

Cắn cứ pháp lý về tính thuế, khai thuế và phân bổ thuế TNCN

Theo điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp có nghĩa vụ phân bổ thuế khi hạch toán tập trung có chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh với trụ sở chính:

"Điều 12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính

1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.

2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.

...

4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.".

Cũng tại tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 19 hướng dẫn khai, phân bổ thuế thu nhập cá nhân:

"Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp phân bổ:

a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.

...

2. Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

...

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.".

Như vậy,

- Doanh nghiệp hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thuộc diện phân bổ thuế TNCN.

- Người lao động thuộc diện phân bổ thuế làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

- Hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Giải đáp một số vướng mắc về thuế TNCN liên quan đến Thông tư 80/2021/TT-BTC

(Trích mục hỏi - đáp trên cổng thông tin của Tổng cục thuế)

Câu hỏi: Các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho đơn vị chi trả thu nhập thì từng người sẽ nộp mẫu 08/UQ-QTT-TNCN theo thông tư 80/2021/TT-BTC. Công ty có số lượng nhân viên rất lớn, vậy Công ty có thể lập danh sách nhân viên toàn công ty, trên danh sách đó, người lao động sẽ xác nhận mình thuộc trường hợp ủy quyền nào, ký và xác nhận việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay vì mỗi người một tờ giấy ủy quyền có được không? 

Trả lời: 

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân muốn ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì gửi Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, quyết toán thuế, thì trong trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân lớn, có thể tạo danh sách người lao động có ủy quyền quyết toán thay, nhưng danh sách này phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản trên mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi: Tôi là giảng viên đại học, đã nghỉ hưu, hiện còn tham gia 1 số công việc chuyên môn và khi nhận thù lao thì các đơn vị có trừ 10% thuế TNCN. Xin hỏi: 1. Tôi có thể sử dụng phần mềm nào để khai thuế TNCN và các thủ tục kèm theo; 2. Thu nhập năm 2020 nhưng cơ quan không xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho tôi, đến nay mới cấp để thực hiện quyết toán và hoàn thuế vào năm 2021 thì có bị phạt không?

Trả lời: 

1. Về việc khai thuế TNCN bạn có thể khai trên ứng dụng HTKK phiên bản mới nhất hoặc qua công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn chọn phân hệ cá nhân) sau đó in bản giấy và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp bạn muốn nộp hồ sơ khai thuế TNCN bằng phương thức điện tử (không phải nộp hồ sơ giấy cho cơ quan thuế) thì bản phải đăng ký tải khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 của Tổng cục Thuế.

2. Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Bình Dương và có hai Chi nhánh tại TP. HCM & Hà Nội. Xin hỏi việc nộp thuế TNCN cho đơn vị phụ thuộc: Công ty tự tính số thuế phải phân bổ cho từng địa phương và tự nộp trực tiếp vào tài khoản KBNN của địa phương hay nộp vào KBNN của cơ quan thuế có trụ sở chính?   Trả lời: Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định: “4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.”

Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Bình Dương và có hai Chi nhánh (CN) tại TP. HCM và TP. Hà Nội. Chi nhánh TP. HCM: có khoảng 100 NLĐ đang làm việc, ghi nơi làm việc là Bình Dương hoặc Hồ Chí Minh (làm việc tại 02 nơi); hiện đang kê khai và đóng BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Dương. Từ trước đến nay kê khai & nộp thuế TNCN tại Bình Dương. Vậy chúng tôi có cần phân bổ thuế TNCN phải nộp về cho TP. Hồ Chí Minh hay không? Nếu có, thì tiêu chí phân bổ là gì? 

Trả lời: 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hà Nội và TP. HCM thì Công ty bạn phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho địa phương Hà Nội và TP. HCM. Việc xác định số thuế được phân bổ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Công ty có một số nhân viên bán hàng tại đại lý (rải rác tại nhiều tỉnh thành) có thu nhập vãng lai (trích đóng thuế TNCN 10%), vậy số thuế này có cần phải trích phân bổ về cho địa phương hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định: trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Công ty chi trả thu nhập vãng lai cho các đại lý tại các tỉnh khác nhau thì không thuộc trường hợp phải phân bổ nghĩa vụ thuế về các địa phương khác trụ sở chính.

Câu hỏi: Công ty có trụ sở chính tại Thái Bình, có một chi nhánh ở Hưng Yên (chi nhánh có mã số thuế riêng), chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng từ trước vẫn kê khai thuế GTGT của chi nhánh ở Hưng Yên, thuế TNCN và thuế TNDN kê khai, quyết toán cùng với công ty mẹ tại Thái bình. Vậy theo Thông tư 80 thì  thuế TNCN công ty có phải tách riêng kê khai, nộp và hạch toán cho chi nhánh Hưng Yên riêng không?

Trả lời: 

Về thuế TNCN: Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính ở Thái Bình cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hưng Yên thì trụ sở chính khi khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho Hưng Yên.

Câu hỏi: Công ty có nhiều văn phòng ở nhiều địa phương, nhân viên làm việc ở văn phòng địa phương nhưng ký hợp đồng với trụ sở chính. Trước đó, trụ sở chính kê khai và quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân này. Theo quy định mới của Thông tư 80 thì có thay đổi trong việc kê khai, quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trụ sở chính trả cho người lao động làm việc tại các văn phòng tại các tỉnh/thành phố khác trụ sở chính thì khi trụ sở chính khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho các địa phương có văn phòng này.

Câu hỏi: Công ty có trụ sở chính ở Hà Nội và có các văn phòng đại diện, chi nhánh ở Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Xin hỏi việc kê khai thuế, nộp thuế và phân bổ thuế TNCN cho từng địa phương theo tài khoản, tiểu mục nào để đảm bảo các cơ quan thuế ghi nhận đúng và đủ số thuế mà Công ty đã nộp?

Trả lời: 

Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, người nộp thuế không phải ghi số tài khoản của KBNN mở tại NHTM chỉ cần ghi tên KBNN; Về tiểu mục xác định theo từng trường hợp phân bổ theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN (ví dụ: TM 1001 -Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Câu hỏi: Theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN, việc bổ sung thêm trường hợp ủy quyền quyết toán trong trường hợp sáp nhập/hợp nhất/chia tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong cùng một hệ thống thì có thể hiểu là không cần phải chấm dứt hợp đồng lao động với các người lao động bị ảnh hưởng?

Trả lời: 

Theo quy định tại điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có). Theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.

Căn cứ quy định nêu trên, tại thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thực tế người lao động vẫn đang làm việc tại đơn vị thì người lao động đó được ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.

Câu hỏi: Bảng kê 05-1BK thuộc Mẫu 05/QTT-TNCN, chỉ tiêu [21] = [12] - [14] - [15] - [17] Chỉ tiêu [21] không trừ chỉ tiêu [18] Từ thiện nhân đạo, không trừ chỉ tiêu [19] Bảo hiểm được trừ, không trừ chỉ tiêu [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Xin hỏi có thay đổi về nguyên tắc tính thuế ở đây không?

Trả lời:  

Chỉ tiêu [17] trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN bằng chỉ tiêu [18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học cộng (+) [19] Bảo hiểm được trừ cộng (+) [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Do đó, đã trừ các chỉ tiêu nêu trên trong công thức.

Ketoan.biz