Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm tính thuế thế nào?

Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phần mềm tính thuế thế nào?
Hoạt động sản xuất phần mềm ở Việt Nam được khuyến khích nên doanh nghiệp sản xuất phần mềm được số ưu đãi nhất định về thuế. 


Cơ sở pháp lý đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm

Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thông tư 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính.

Thông tư 178/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ tài chính.

Thế nào là sản phẩm phần mềm?

Theo Phụ lục 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thì sản phẩm phần mềm được chia làm 4 nhóm chính: Nhóm phần mềm hệ thống (System Software), Nhóm phần mềm ứng dụng (Application Software), Nhóm phần mềm công cụ và Nhóm phần mềm tiện ích, cụ thể:
Số thứ tự Sản phẩm phần mềm
1
Nhóm phần mềm hệ thống (System Software)
1
Hệ điều hành (Operating System Software)
01 Hệ điều hành máy chủ (Server operating system software)
02 Hệ điều hành máy trạm/máy tính cá nhân để bàn (Desktop/client operating system software)
03 Hệ điều hành dùng cho thiết bị di động cầm tay (Operating system software for portable devices)
04 Hệ điều hành dùng cho thiết bị số khác (Other operating system software)
2 Phần mềm mạng (Network Software)
01 Phần mềm quản trị mạng (Network management software)
02 Phần mềm an ninh, mã hóa trên mạng (Security and encription software)
03 Phần mềm máy chủ dịch vụ (Server software)
04 Phần mềm trung gian (Middleware)
05 Phần mềm mạng khác (Other network software)
3 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management Software)

01 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu máy chủ
02 Phần nềm quản trị cơ sở dữ liệu máy khách
4 Phần mềm nhúng (Embedded software)
5 Phần mềm hệ thống khác (Other system software)
2 Nhóm phần mềm ứng dụng (Application Software)

1 Phần mềm ứng dụng cơ bản (General Business Productivity Applications)

01 Phần mềm xử lý văn bản (Word processor)
02 Phần mềm bảng tính (Spreadsheet)
03 Phần mềm ứng dụng đồ họa (Graphics application)
04 Phần mềm trình diễn (Presentation application)
05 Phần mềm tra cứu, tìm kiếm, từ điển (Search engine, reference application and dictionary)
06 Phần mềm ứng dụng cơ bản khác (Other General Business Productivity Application)
2
Phần mềm ứng dụng đa ngành (Cross-Industry Application Software)

01 Phần mềm quản lý nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP)
02 Phần mềm Cổng thông tin điện tử
03 Phần mềm kế toán (Accounting software)
04 Phần mềm quản trị dự án (Project management software)
05 Phần mềm quản lý nhân sự, chấm công (Human resource management software)
06 Phần mềm quản lý tài sản, kho (Warehouse management)
07 Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (Customer relations management software)
08 Phần mềm quản trị, xử lý thông tin cho website (Website management software)
09 Phần mềm ứng dụng đa ngành khác (Other-Cross-Industry Application Software)
3 Phần mềm ứng dụng chuyên ngành (Vertical Market Application Software)

01 Phần mềm ứng dụng trong cơ quan nhà nước (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dịch vụ công trực tuyến, phần mềm một cửa điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc, …)
02 Phần mềm chuyên ngành Giáo dục đào tạo (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, …)
03 Phần mềm chuyên ngành Y tế (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện, phần mềm quản lý y tế dự phòng, …)
04 Phần mềm chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm quản lý tài chính, phần mềm quản trị ngân hàng, phần mềm ngân hàng lõi …)
05 Phần mềm chuyên ngành Xây dựng (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hỗ trợ thiết kế, phần mềm quản lý quy hoạch, phần mềm quản lý thi công xây dựng …)
06 Phần mềm chuyên ngành Giao thông vận tải (bao gồm các loại phần mềm như: quản lý giám sát giao thông, phần mềm thu thập dữ liệu giao thông, phần mềm điều khiển tín hiệu giao thông …)
07 Phần mềm chuyên ngành Truyền thông, đa phương tiện (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm hội nghị, truyền hình trực tuyến, phần mềm xử lý ảnh, …)
08 Phần mềm chuyên ngành Điện tử - Viễn thông - CNTT (bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm tính cước, phần mềm phân phối, điều khiển trung tâm cuộc gọi …)
09 Phần mềm chuyên ngành khác
4 Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình (Home Use Applications)

01 Phần mềm giải trí điện tử (Entertainment software)
02 Phần mềm giáo dục (Home education software)
03 Phần mềm ứng dụng cho cá nhân, gia đình khác (Other home use applications)
5
Phần mềm ứng dụng khác
3 Nhóm phần mềm công cụ

1 Phần mềm ngôn ngữ lập trình
2 Phần mềm công cụ kiểm thử phần mềm
3 Phần mềm công cụ chương trình biên dịch
4 Phần mềm công cụ hỗ trợ chương trình phát triển phần mềm
5 Phần mềm công cụ khác
4 Nhóm phần mềm tiện ích

1 Phần mềm quản trị, quản trị từ xa
2 Phần mềm sao lưu, phục hồi dữ liệu
3 Phần mềm quản lý, hiển thị file
4 Phần mềm nhận dạng, xử lý dữ liệu số
5 Phần mềm an toàn thông tin, bảo mật và chống virus
6 Phần mềm tiện ích khác
5 Loại khác
Do vậy, doanh nghiệp sản xuất phần mềm phải thực hiện đúng quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm (Điều 5, Thông tư 16/2014/TT-BTTTT) và đáp ứng danh mục phần mềm quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT như trên.

Sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm tính thuế GTGT thế nào?

Theo khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2003/TT-BTC quy định sản phẩm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể:

"21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.".

Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thì thuế suất thuế GTGT 0% được quý định như sau:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này ...".

Cũng theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC, tại khoản 2, khoản 4c Điều 14  hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:

"Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được".

Như vậy,
- Sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm sản xuất, kinh doanh trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; thuế GTGT đầu vào liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh phần mềm không được khấu trừ (đưa thẳng chi phí).

- Sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 0%; thuế GTGT đầu vào liên quan, tương ứng với phần mềm, dịch vụ phần mềm được khấu trừ, hoàn thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

- Vừa sản xuất phần mềm bán trong nước, vừa xuất khẩu phần mềm, dịch vụ phần mềm thì chỉ phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh thu xuất khẩu được khấu trừ; Nếu không hạch toán riêng được thì thuế GTGT được khấu trừ sẽ được phân bổ theo doanh thu.
Doanh nghiệp sản xuất phần mềm có được ưu đãi thuế TNDN?

Theo Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC) hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN, như sau:

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP , Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học ..."

Điều 12 Thông tư Thông tư 96/2015/TT-BTC  sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, như sau:

1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.

Như vậy, dự án đầu tư mới sản xuất phần mềm nếu đáp ứng các điều kiện của pháp luật sẽ được ưu đãi thuế TNDN, cụ thể:
- 04 năm đầu kể từ ngày thực hiện dự án, doanh nghiệp sản xuất phần mềm được miễn thuế TNDN.

- Từ năm thứ 05 đến năm đế năm thứ 13 kế từ ngày thực hiện dự án, thuế suất thuế TNDN là 05%.

- Từ năm thứ 14 đến năm đế năm thứ 15 kế từ ngày thực hiện dự án,  thuế suất thuế TNDN là 10%.

- Từ năm thứ 16 trở đi, doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (hết ưu đãi).
Lưu ý:

- Doanh nghiệp kinh doanh thuần thương mại (mua/bán, không sản xuất) phần mềm không được ưu đãi về thuế TNDN.

- Thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập khác, chịu thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% (khoản 4 Điều 7 Thông tư Thông tư 178/2014/TT-BTC).
Ketoan.biz

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »