Hiển thị các bài đăng có nhãn Công việc kế toán-thuế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Công việc kế toán-thuế. Hiển thị tất cả bài đăng

Chính sách thuế GTGT hàng nông sản nhập khẩu

Xuất hóa đơn khi bán hang nông sản nhập khẩu

Theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối). Cụ thể:

- Nông sản ngành nông nghiệp gồm: lúa gạo, ngô, khoai, sắn, cà phê, hồ tiêu, thịt lợn, thịt và trứng gia cầm,...

- Nông sản ngành lâm nghiệp gồm: gỗ khai thác, củi, tre, nhựa thông, trám, đước, ...

- Nông sản ngành thủy sản gồm: tôm, cá, cá biển, ruốc, hàu, trai, tép, ...

- Nông sản ngành diêm nghiệp: sản xuất muối.

Nông sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, nguyên liệu xuất khẩu,… góp phần tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân. Do vậy, thời gian qua, Chính phủ cũng đã chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương, địa phương triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này.

Theo quy định của chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngoài ra, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Xuất hóa đơn khi bán hang nông sản nhập khẩu

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

Cũng theo quy định của pháp luật thuế, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá) và phải ghi đầy đủ nội dung, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.

Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông sản nêu trên cần lưu ý khi bán hàng hóa phải lập hóa đơn để giao người mua và thực hiện khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật./. 

(Theo Tổng cục thuế)

Khoản chi nghỉ mát cho người lao động tính thuế TNCN như thế nào?

tính thuế khoản chi nghỉ mát

Khoản chi nghỉ mát mà doanh nghiệp dành cho người lao động hàng năm khá phổ biến khi người lao động đáp ứng điều kiện thi đua khen thưởng của doanh nghiệp.

Vậy khoản chi nghỉ mát của người lao động có bị tính, đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?

Theo điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính có quy định như sau:

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

- Mặt khác, tại điểm 2.30, khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.30 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp".

Như vậy,

- Khoản chi nghỉ mát do doanh nghiệp chi cho người lao động mà khoản chi ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản tiền này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

- Khoản chi nghỉ mát do doanh nghiệp chi chung cho tập thể người lao động không ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.


Xem thêm:

>> Chi phí du lịch, nghỉ mát cho người lao động có được khấu trừ thuế?

>> Khoản chi mang tính phúc lợi cho người lao động bị khống chế 1 tháng lương

Hóa đơn điện tử bị cưỡng chế, làm sao bán hàng?

Theo quy định của Luật thuế hiện hành, nếu không may doanh nghiệp bị nợ tiền thuế từ 90 ngày trở lên thì cơ quan thuế sẽ ra quyết định cưỡng chế bằng các biện pháp hành chính về quản lý thuế.

Cụ thể, doanh nghiệp nợ thuế từ 91 ngày trở lên, cơ quan thuế sẽ cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với toàn bộ doanh nghiệp có tiền nợ. Đối với doanh nghiệp nợ thuế quá 121 ngày, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng ...

Vậy trong thời gian bị cưỡng chế về hóa đơn, doanh nghiệp bán hàng thế nào, làm sao xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng? các căn cứ pháp luật quy định trường hợp này như thế nào?

Các căn cú pháp lý:

Tại Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

1. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh

a.2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử.

Sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã...

Tại Điều 12 Quyết định số 1447/QĐ-TCT ngày 05/10/2021 của Tổng cục Thuế quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý và cấp mã đối với hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP:

"1. Tiếp nhận đề nghị cấp HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT):

...

2. Đối chiếu và hướng dẫn NNT hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã CQT theo lần phát sinh:

...

- Đối với trường hợp NNT đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, Bộ phận tiếp nhận dữ liệu đối chiếu thêm hồ sơ của Bộ phận Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế chuyển sang

...

3. Trình, phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn có mã CQT theo lần phát sinh:

...

Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi NNT bổ sung đầy đủ chứng từ nộp thuế, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận dữ liệu trình Phụ trách bộ phận phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh....".

(Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP)

Như vậy, hướng xử lý để xuất hóa đơn cho khách hàng khi chẳng may doanh nghiệp bị cưỡng chế hóa đơn có thể tóm tắt như sau:

Doanh nghiệp bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn thì thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

Doanh nghiệp lập Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP  kèm theo hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý, .. liên hệ trực tiếp với phòng QLN-CCNT gặp trực tiếp cán bộ thuế quản lý doanh nghiệp để yêu cầu giải quyết.

Cán bộ thuế sau khi kiểm tra hò sơ liên quan sẽ ấn định tỷ lệ phần trăm nộp thuế (thường trên 18% - 100% tùy theo độ "lì lợm" của doanh nghiệp) theo giá trị hóa đơn dự kiến xuất

Sau khi nộp đầy đủ Mẫu số 06/ĐN-PSĐT và chứng từ nộp thuế, doanh nghiệp truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Ketoan.biz

Sản phẩm tái chế có được miễn thuế xuất khẩu?

Theo điểm b khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải” thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu. Như vậy, kể từ ngày Luật số 107/2016/QH13 có hiệu lực, tức từ 01/09/2016, sản phẩm tái chế khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.

Sản phẩm tái chế muốn được miễn thuế xuất khẩu phải có xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tuy nhiên, sau ngày 01/09/2016 và đến nay, sản phẩm doanh nghiệp sản xuất từ hoạt động tái chế khi xuất khẩu vẫn rất khó khăn trong việc được cơ quan hải quan chấp nhận miễn thuế xuất khẩu, vậy vướng mắc ở đâu?

Quy định các văn bản Luật còn chậm, chưa thống nhất

Theo Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì “Căn cứ để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.

Cũng theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, tại Khoản 6 Điều 40 quy định "Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải".

Như vậy, từ ngày 01/09/2016, sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải khi xuất khẩu thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu. Xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo Danh mục hoặc tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

Tuy nhiên, đén nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn chưa ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế. Do đó, cơ quan Hải quan không có đủ căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Thực tế việc miễn thuế xuất khẩu sản phẩm tái chế từ 01/09/2016 đến nay như thế nào?

Theo Luật Bảo vệ môi trường thì các sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được chia làm 3 giai đoạn gồm: Giai đoạn 1 (từ ngày 01/09/2016 đến trước ngày 01/07/2019); giai đoạn 2 (từ ngày 01/07/2019 đến trước ngày 10/01/2022); giai đoạn 3 (từ ngày 10/01/2022 đến nay).

Cụ thể, giai đoạn 1 (từ ngày 1/9/2016 đến trước ngày 1/7/2019), theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải khi xuất khẩu thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu.

Tuy nhiên, trong giai đoạn này, Bộ Tài nguyên và Môi trường không quy định Danh mục hoặc Tiêu chí sản phẩm xuất khẩu theo thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên cơ quan hải quan không có căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Trong giai đoạn 2 (từ ngày 01/07/2019 đến trước ngày 10/01/2022), theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 sửa đổi khoản 3 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại) quy định tại khoản 12 Nghị định này.

Trong giai đoạn này, cơ sở để xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải và cơ quan hải quan có căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo quy định.

Giai đoạn 3 (từ ngày 10/1/2022 đến nay): Khoản 1 Điều 131 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định về đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (thay thế Nghị định 40/2019/NĐ-CP) không quy định Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu từ hoạt động tái chế; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP cũng không quy định việc xác định sản phẩm tái chế là các sản phẩm đã nêu trong dự án đầu tư, Giấy chứng nhận đăn ký đầu tư như đã quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

Do đó, cơ sở để xác định miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 6 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Tuy nhiên, đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn chưa ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải nên từ ngày 10/01/2022, cơ quan hải quan chưa có căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Giải pháp xử lý vướng mắc khâu miễn thuế xuất khẩu sản phẩrm tái chế trong thời gian tới

Để xử lý vướng mắc, thực hiện đúng đối tượng được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải, ngày 19/08/2022, Bộ Tài chính đã có Công văn số 8240/BTC-TCHQ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Bộ này sớm ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Tổng cục Hải quan mới đây đã có công văn 3652/TCHQ-TXNK trả lời doanh nghiệp về vấn đề này. Theo đó, Tổng cục Hải quan nghị các doanh nghiệp liên hệ và làm việc trực tiếp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý vướng mắc nêu trên, làm cơ sở cho cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

Do đó, giải pháp tình thế hiện nay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải muốn được miễn thuế xuất khẩu thì phải có ý kiến hay giấy xác nhận liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ketoan.biz

Từ năm 2022, bắt buộc phân bổ thuế TNCN chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh?

Thông tư 80/2021/TT-BTC (hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP) hiệu lực từ ngày 01/01/2022 có nhiều điểm mới, trong đó việc khai và phân bổ thuế tại chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh trụ sở chính nhận được khá nhiều quan tâm từ cộng đồng doanh nghiệp.

Thuế TNCN khấu trừ phát sinh tỉnh nào thì được tính cho tỉnh đó

Vậy, đối với thuế thu nhập cá nhân của người lao động làm việc tại chi nhánh phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính thì doanh nghiệp có phải phân bổ thuế TNCN cho các tỉnh khi phát sinh thu nhập chịu thuế?

Chúng ta cùng tìm hiểu Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản thuế liên quan để nắm rõ vấn đề này nhằm thực hiện đúng, tránh những sai sót:

Cắn cứ pháp lý về tính thuế, khai thuế và phân bổ thuế TNCN

Theo điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp có nghĩa vụ phân bổ thuế khi hạch toán tập trung có chi nhánh phụ thuộc khác tỉnh với trụ sở chính:

"Điều 12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính

1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.

2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.

...

4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.".

Cũng tại tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, Điều 19 hướng dẫn khai, phân bổ thuế thu nhập cá nhân:

"Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp phân bổ:

a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.

...

2. Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

...

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.".

Như vậy,

- Doanh nghiệp hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính thuộc diện phân bổ thuế TNCN.

- Người lao động thuộc diện phân bổ thuế làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

- Hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Giải đáp một số vướng mắc về thuế TNCN liên quan đến Thông tư 80/2021/TT-BTC

(Trích mục hỏi - đáp trên cổng thông tin của Tổng cục thuế)

Câu hỏi: Các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho đơn vị chi trả thu nhập thì từng người sẽ nộp mẫu 08/UQ-QTT-TNCN theo thông tư 80/2021/TT-BTC. Công ty có số lượng nhân viên rất lớn, vậy Công ty có thể lập danh sách nhân viên toàn công ty, trên danh sách đó, người lao động sẽ xác nhận mình thuộc trường hợp ủy quyền nào, ký và xác nhận việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay vì mỗi người một tờ giấy ủy quyền có được không? 

Trả lời: 

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân muốn ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì gửi Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai, quyết toán thuế, thì trong trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lao động ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân lớn, có thể tạo danh sách người lao động có ủy quyền quyết toán thay, nhưng danh sách này phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản trên mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Câu hỏi: Tôi là giảng viên đại học, đã nghỉ hưu, hiện còn tham gia 1 số công việc chuyên môn và khi nhận thù lao thì các đơn vị có trừ 10% thuế TNCN. Xin hỏi: 1. Tôi có thể sử dụng phần mềm nào để khai thuế TNCN và các thủ tục kèm theo; 2. Thu nhập năm 2020 nhưng cơ quan không xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho tôi, đến nay mới cấp để thực hiện quyết toán và hoàn thuế vào năm 2021 thì có bị phạt không?

Trả lời: 

1. Về việc khai thuế TNCN bạn có thể khai trên ứng dụng HTKK phiên bản mới nhất hoặc qua công thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn chọn phân hệ cá nhân) sau đó in bản giấy và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp bạn muốn nộp hồ sơ khai thuế TNCN bằng phương thức điện tử (không phải nộp hồ sơ giấy cho cơ quan thuế) thì bản phải đăng ký tải khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 của Tổng cục Thuế.

2. Theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Bình Dương và có hai Chi nhánh tại TP. HCM & Hà Nội. Xin hỏi việc nộp thuế TNCN cho đơn vị phụ thuộc: Công ty tự tính số thuế phải phân bổ cho từng địa phương và tự nộp trực tiếp vào tài khoản KBNN của địa phương hay nộp vào KBNN của cơ quan thuế có trụ sở chính?   Trả lời: Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định: “4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.”

Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có trụ sở chính tại Bình Dương và có hai Chi nhánh (CN) tại TP. HCM và TP. Hà Nội. Chi nhánh TP. HCM: có khoảng 100 NLĐ đang làm việc, ghi nơi làm việc là Bình Dương hoặc Hồ Chí Minh (làm việc tại 02 nơi); hiện đang kê khai và đóng BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Dương. Từ trước đến nay kê khai & nộp thuế TNCN tại Bình Dương. Vậy chúng tôi có cần phân bổ thuế TNCN phải nộp về cho TP. Hồ Chí Minh hay không? Nếu có, thì tiêu chí phân bổ là gì? 

Trả lời: 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hà Nội và TP. HCM thì Công ty bạn phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho địa phương Hà Nội và TP. HCM. Việc xác định số thuế được phân bổ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Công ty có một số nhân viên bán hàng tại đại lý (rải rác tại nhiều tỉnh thành) có thu nhập vãng lai (trích đóng thuế TNCN 10%), vậy số thuế này có cần phải trích phân bổ về cho địa phương hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định: trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Công ty chi trả thu nhập vãng lai cho các đại lý tại các tỉnh khác nhau thì không thuộc trường hợp phải phân bổ nghĩa vụ thuế về các địa phương khác trụ sở chính.

Câu hỏi: Công ty có trụ sở chính tại Thái Bình, có một chi nhánh ở Hưng Yên (chi nhánh có mã số thuế riêng), chi nhánh hạch toán phụ thuộc nhưng từ trước vẫn kê khai thuế GTGT của chi nhánh ở Hưng Yên, thuế TNCN và thuế TNDN kê khai, quyết toán cùng với công ty mẹ tại Thái bình. Vậy theo Thông tư 80 thì  thuế TNCN công ty có phải tách riêng kê khai, nộp và hạch toán cho chi nhánh Hưng Yên riêng không?

Trả lời: 

Về thuế TNCN: Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính ở Thái Bình cho người lao động làm việc tại chi nhánh ở Hưng Yên thì trụ sở chính khi khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho Hưng Yên.

Câu hỏi: Công ty có nhiều văn phòng ở nhiều địa phương, nhân viên làm việc ở văn phòng địa phương nhưng ký hợp đồng với trụ sở chính. Trước đó, trụ sở chính kê khai và quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân này. Theo quy định mới của Thông tư 80 thì có thay đổi trong việc kê khai, quyết toán thuế TNCN hay không?

Trả lời: 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Tại điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, trường hợp trụ sở chính công ty của bạn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trụ sở chính trả cho người lao động làm việc tại các văn phòng tại các tỉnh/thành phố khác trụ sở chính thì khi trụ sở chính khai thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cho các địa phương có văn phòng này.

Câu hỏi: Công ty có trụ sở chính ở Hà Nội và có các văn phòng đại diện, chi nhánh ở Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Xin hỏi việc kê khai thuế, nộp thuế và phân bổ thuế TNCN cho từng địa phương theo tài khoản, tiểu mục nào để đảm bảo các cơ quan thuế ghi nhận đúng và đủ số thuế mà Công ty đã nộp?

Trả lời: 

Hiện nay, cơ quan thuế đang phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện nâng cấp ứng dụng truyền nhận thông tin thu, nộp NSNN giữa thuế và KBNN. Trong thời gian chưa nâng cấp ứng dụng CNTT, NNT nộp khoản thu phân bổ thực hiện lập Giấy nộp tiền vào NSNN mẫu C1-02 như sau: “Tên cơ quan quản lý thu” ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; “tài khoản của KBNN”: Tên KBNN tương ứng với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, người nộp thuế không phải ghi số tài khoản của KBNN mở tại NHTM chỉ cần ghi tên KBNN; Về tiểu mục xác định theo từng trường hợp phân bổ theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN (ví dụ: TM 1001 -Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Câu hỏi: Theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN, việc bổ sung thêm trường hợp ủy quyền quyết toán trong trường hợp sáp nhập/hợp nhất/chia tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trong cùng một hệ thống thì có thể hiểu là không cần phải chấm dứt hợp đồng lao động với các người lao động bị ảnh hưởng?

Trả lời: 

Theo quy định tại điểm d.1 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có). Theo quy định tại điểm d.2 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.

Căn cứ quy định nêu trên, tại thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thực tế người lao động vẫn đang làm việc tại đơn vị thì người lao động đó được ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.

Câu hỏi: Bảng kê 05-1BK thuộc Mẫu 05/QTT-TNCN, chỉ tiêu [21] = [12] - [14] - [15] - [17] Chỉ tiêu [21] không trừ chỉ tiêu [18] Từ thiện nhân đạo, không trừ chỉ tiêu [19] Bảo hiểm được trừ, không trừ chỉ tiêu [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Xin hỏi có thay đổi về nguyên tắc tính thuế ở đây không?

Trả lời:  

Chỉ tiêu [17] trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN bằng chỉ tiêu [18] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học cộng (+) [19] Bảo hiểm được trừ cộng (+) [20] Quĩ hưu trí tự nguyện được trừ. Do đó, đã trừ các chỉ tiêu nêu trên trong công thức.

Ketoan.biz

Hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế theo Thông tư 80

Hướng dẫn quyết toán thuế năm 2022 của Tổng cục thuế

Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29/09/2021 (hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) và được áp dụng từ năm tính thuế 2021, được cho là khá áp lực với kế toán bởi nó có nhiều điểm mới và thời gian nộp báo thuế cận kề.

Chính vì thế mà Tổng cục Thuế mới đây đã biên soạn tài liệu hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế GTGT, TNDN theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC để hướng dẫn người nộp thuế. Ketoan.biz xin được trích dẫn tài liệu hướng dẫn này, chắc chắn đây là một thông tin hữu ích cho những người đang làm kế toán, báo cáo thuế:

Nội dung
  1. I. Quy định chung về khai thuế
  2. * Các trường hợp NNT không phải nộp HSKT
  3. * Khai thay, nộp thay cho NNT
  4. * Khai thuế riêng đối với NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trên cùng địa bàn cấp tỉnh
  5. * Khai thuế, tính phân bổ nghĩa vụ thuế đối với NNT hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính
  6. * Sửa đổi chung về các mẫu biểu hồ sơ khai thuế
  7. * Hiêụ lực đối với mẫu biểu hồ sơ khai thuế
  8. II. Khai bổ sung
  9. * Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
  10. * Hướng dẫn kê khai tờ khai bổ sung
  11. III. Khai thuế Giá trị gia tăng
  12. * Khai thuế GTGT riêng đối với NNT có nhiều hoạt động kinh doanh
  13. * Khai thuế đối với NNT có đơn vị phụ thuộc là chi nhánh, địa điểm kinh doanh
  14. * Khai thuế đối với hoạt động XDCB và BĐS vãng lai
  15. * Khai, nộp phân bổ đối với NNT có hoạt động KD nhiều địa bàn cấp tỉnh, hạch toán tập trung
  16. * Kỳ tính thuế GTGT
  17. * Mẫu hồ sơ khai thuế
  18. -> Khai thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
  19. -> Khai thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
  20. IV. Khai thuế Thu nhập doanh nghiệp
  21. 1. Điểm mới về khai thuế TNDN
  22. 2. Mẫu hồ sơ khai thuế TNDN
  23. * Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN
  24. * Hướng dẫn lập Phụ lục mẫu 03-1A/TNDN, mẫu 03-1B/TNDN
  25. * Hướng dẫn lập Phụ lục mẫu 03-1C/TNDN
  26. * Hướng dẫn lập Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN
  27. * Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3A/TNDN
  28. * Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3B/TNDN, mẫu 03-3C/TNDN
  29. * Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3D/TNDN
  30. * Hướng dẫn lập mẫu 03-4/TNDN, mẫu 03-5/TNDN, mẫu 03-6/TNDN
  31. * Hướng dẫn lập mẫu 03-8/TNDN
  32. * Hướng dẫn lập mẫu 03-8A/TNDN, mẫu 03-8B/TNDN
  33. * Hướng dẫn lập mẫu 03-8C/TNDN, mẫu 03-9/TNDN
  34. 3. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán mẫu 04/TNDN

I. Quy định chung về khai thuế

Về đầu trang


1. Các trường hợp NNT không phải nộp HSKT:

 NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

 Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế (số thuế phải nộp QTT nhỏ hơn 50 ngàn VNĐ) trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản vẫn phải nộp HSKT đồng thời với hồ sơ miễn, giảm.

 Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp HSKT GTGT.

 Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

 Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.

 NNTchuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ DNNN cổ phần hóa) DN chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi DN, chỉ khai quyết toán khi kết thúc năm (Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP);

 Tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập chịu thuế TNCN (CV số 2393/TCT-DNNCN ngày 1/07/2021 của Tổng cục Thuế);


2. Khai thay, nộp thay cho NNT:

Về đầu trang


 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thay, nộp thay NNT mà quy định này nêu tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì phải thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho NNT và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với NNT. Tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay bị xử phạt theo quy định của Luật QLT.

 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khai thay, nộp thay NNT theo ủy quyền quy định tại Luật Quản lý thuế (đại lý thuế) hoặc quy định tại Bộ Luật dân sự (Sàn giao dịch TMĐT) thì thực hiện theo trách nhiệm tại Hợp đồng ký với NNT. NNT bị xử phạt theo quy định của Luật QLT.


3. Khai thuế riêng đối với NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trên cùng địa bàn cấp tỉnh: khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:

Về đầu trang


 NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập HSKT GTGT, TTĐB, lợi nhuận sau thuế riêng cho hoạt động
xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.

 NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập HSKT GTGT riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

 NNT có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập HSKT GTGT riêng cho hoạt động thu hộ.

 NNT đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT thì phải lập HSKT GTGT riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

 NNT được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế GTGT riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.

4. Khai thuế riêng đối với NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh:

 Khai thuế GTGT của dự án đầu tư tại nơi có dự án đầu tư.

 Khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà
để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

 Khai thuế GTGT tại nơi có nhà máy sản xuất điện.

 Khai thuế TTĐB tại nơi sản xuất, gia công hàng hoá chịu thuế TTĐB hoặc nơi cung ứng dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu bán trong nước).

 Khai thuế BVMT tại nơi sản xuất hàng hoá chịu thuế BVMT (trừ hoạt động kinh doanh xăng dầu); tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ), trừ trường hợp NNT có mô hình khai thác, chế biến, tiêu thụ khép kín.

 Khai thuế tài nguyên (trừ trường hợp lòng hồ thủy điện của nhà máy thủy điện nằm chung trên các địa bàn cấp tỉnh; hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô; hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên và thuế tài nguyên của tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài
nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật).

 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

 Khai phí bảo vệ môi trường tại nơi khai thác khoáng sản (trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than; tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ).

 Khai lệ phí môn bài tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

 Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất tại nơi có đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản tại nơi có tài nguyên

 Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại nơi CQ chi trả khai thuế hoặc nơi cư trú.


5. Khai thuế, tính phân bổ nghĩa vụ thuế đối với NNT hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

Về đầu trang


 NNT thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính và có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính nhưng không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (điểm a, b, d, đ, e Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

 Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với thuế GTGT - Điều 13, TTĐB - Điều 14, Tài nguyên- Điều 15, BVMT- Điều 16, TNDN- Điều 17, CT-LNST- Điều 18, TNCN Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

 Số thuế phải nộp phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế phải nộp trên HSKT của NNT. Trường hợp NNT không phát sinh số thuế phải nộp thì không phải xác định số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN. Riêng thuế GTGT vãng lai của hoạt động XDCB, chuyển nhượng BĐS và thuế TNDN
của hoạt động kinh doanh BĐS không thực hiện nguyên tắc này.

 NNT khai bổ sung làm thay đổi số thuế phân bổ tại từng tỉnh hoặc qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện NNT kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ.

 NNT khai bổ sung làm thay đổi số thuế phân bổ tại từng tỉnh hoặc qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện NNT kê khai, phân bổ không đúng quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ.

 Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu cho nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trên cùng địa bàn cấp tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện tính thuế, phân bổ thuế phải nộp cho địa bàn cấp huyện nơi phát sinh nguồn thu (Khoản 9 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).


6. Sửa đổi chung về các mẫu biểu hồ sơ khai thuế:

Về đầu trang


 Bỏ một số thông tin NNT phải kê khai do các thông tin này CQT đã có trong hệ thống TMS.

 Bổ sung các chỉ tiêu về mã số địa điểm kinh doanh, địa chỉ nơi hoạt động sản xuất kinh doanh, nơi thực hiện khai thác, nơi có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nơi được phân bổ nghĩa vụ thuế… để xác định địa bàn nơi phát sinh khoản thu trong các trường hợp NNT phải khai thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa bàn khác nơi đóng trụ sở.

 Thêm, sửa đổi chỉ tiêu “cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ” trên các bảng kê phân bổ số thuế phải nộp để tự động hạch toán số phải thu cho từng cơ quan thuế được nhận phân bổ.


7. Hiêụ lực đối với mẫu biểu hồ sơ khai thuế:

Về đầu trang


 Mẫu biểu hồ sơ khai thuế (khoản 2 Điều 87 Thông tư 80): Kể từ kỳ tính thuế tháng 1/2022, quý 1/2022, năm 2022, từng lần phát sinh bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi; quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 trở đi => thực hiện theo mẫu biểu ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80.

 Mẫu biểu hồ sơ khai bổ sung:

 Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS và bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS kể từ 1/1/2022 trở đi, không phân biệt kỳ tính thuế => thực hiện theo mẫu biểu ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

 HSKT của kỳ tính thuế có sai sót tương ứng mẫu đã khai với CQT..


II. Khai bổ sung

Về đầu trang


1. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

 Sửa đổi quy định hồ sơ khai bổ sung tính từ hồ sơ tiếp theo của hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận.

 Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì người nộp thuế chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS và Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, không phải nộp Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS.

 NNT do cơ quan thuế tính thuế, thông báo nộp thuế khai bổ sung chỉ phải nộp Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót; không phải nộp Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS và Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS do người nộp thuế không phải tự xác định số thuế phải nộp.

 Sửa đổi quy định về khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng (Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

 Sửa đổi quy định người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế (Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

2. Hướng dẫn kê khai tờ khai bổ sung

2.1. Hướng dẫn lập mẫu tờ khai bổ sung số 01/KHBS:

* Phần thông tin chung:

 Chỉ tiêu [01]: Ký hiệu mẫu biểu của tờ khai người nộp thuế khai bổ
sung. Lưu ý:

 Trường hợp khai bổ sung cho HSKT kỳ tính thuế trước hiệu lực của TT80: ghi theo ký hiệu cũ tương ứng HSKT được điều chỉnh sai sót.

 Trường hợp khai bổ sung cho HSKT kỳ tính thuế theo hiệu lực của TT80: ghi theo ký hiệu tương ứng HSKT theo TT80 được điều chỉnh sai sót.

 Chỉ tiêu [02]: Mã GDĐT của tờ khai lần đầu có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh. Lưu ý: Đối với HSKT điện tử khai trên etax, hệ thống tự động hiển thị theo mã được ghi trên Thông báo chấp nhận HSKT theo mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo TT19/2021/TT-BTC. Trường hợp NNT khai HSKT qua ứng dụng hỗ trợ khai thuế (htkk), nếu tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế đã nộp qua etax thì NNT nhập mã giao dịch điện tử trên Thông báo chấp nhận HSKT theo mẫu 01- 2/TB-TĐT của HSKT lần đầu.

 Chỉ tiêu [03]: Kỳ tính thuế của hồ sơ khai thuế có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh. Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ
trợ theo kỳ tính thuế của HSKT đã điều chỉnh, bổ sung.

 Chỉ tiêu [04]: Số thứ tự lần người nộp thuế khai bổ sung so với tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế
thông báo chấp nhận. Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ trợ
theo thông tin lần bổ sung trên HSKT đã điều chỉnh, bổ sung.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

 Xác định tăng/giảm số thuế phải nộp và tiền chậm nộp, tăng/giảm số thuế được khấu trừ, tăng/giảm số thuế đề nghị hoàn:

 Số liệu tại mục này được xác định theo từng nhóm số thuế phải nộp, tiền chậm nộp (nếu có), số thuế được khấu trừ hoặc số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh tăng/giảm giữa tờ khai
bổ sung so với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó đã nộp và được cơ quan thuế chấp nhận, ví dụ:

• Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế;

• Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.

I. Xác định tăng/giảm số thuế phải nộp và tiền chậm nộp:

1. Số thuế phải nộp trên tờ khai điều chỉnh tăng/giảm:

 Cột (2): Khai thông tin tên tiểu mục của hệ thống mục lục ngân sách của loại thuế có điều chỉnh, bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp so với tờ khai thuế có sai, sót. Đối với HSKT điện tử, khai qua htkk, Hệ thống tự động hỗ trợ theo loại tờ khai thuế của HSKT đã điều chỉnh, bổ
sung. Ví dụ: tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT đối với hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán sẽ hiển thị tiểu mục 1705, …

 Cột (3): Khai thông tin số thuế phải nộp tăng hoặc giảm. Số liệu để ghi vào cột này được lấy từ số liệu tương ứng tại cột (7) của bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS (số liệu điều chỉnh tăng, giảm phải nộp).

 Chỉ tiêu [10]: Khai tổng cộng số thuế phải nộp điều chỉnh tăng hoặc giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai trên tờ khai thuế (chính là bằng tổng cột (3) của bảng này). Hệ thống etax và htkk tự động tính theo công thức chỉ tiêu này.

Lưu ý:

 Mục này chỉ khai thông tin liên quan đến điều chỉnh tăng, giảm số thuế phải nộp trên tờ khai thuế.

 Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

 Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

2. Số thuế phải nộp trên Phụ lục phân bổ điều chỉnh tăng/giảm:

 Cột (2): Khai thông tin tên tiểu mục của hệ thống mục lục ngân sách của loại thuế có điều chỉnh, bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp so với phụ lục phân bổ có sai, sót và tên đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh có sai sót cần điều chỉnh về nghĩa vụ thuế phân bổ cho các địa phương. Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ trợ theo loại Phụ lục phân bổ đã điều chỉnh, bổ sung. Ví dụ: Phụ lục phân bổ cho hoạt động xổ số điện toán
mẫu số 01-3/GTGT sẽ hiển thị tiểu mục 1705,…

 Cột (3): Khai mã số thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đã được cấp mã số thuế hoặc mã địa điểm kinh doanh (nếu chỉ được cấp mã số địa điểm kinh doanh) tương ứng với thông tin tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có sai sót cần điều chỉnh về nghĩa vụ thuế phân bổ cho các địa phương tại cột (2).

 Cột (4): Khai thông tin địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi được phân bổ nghĩa vụ thuế tương tự như cách kê khai của phụ lục phân bổ.

 Cột (5): Khai thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ tương tự như cách kê khai của phụ lục phân bổ.

 Cột (6): Khai số tiền thuế phải nộp điều chỉnh tăng hoặc giảm tương với với từng tiểu mục tại cột (2).

 Chỉ tiêu [11]: Khai tổng cộng số thuế phải nộp điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai trên phụ lục bảng phân bổ.

 Chỉ tiêu [10] + chỉ tiêu [11] = Chỉ tiêu [07] của Bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS.

Lưu ý: Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ trợ lập các chỉ tiêu nêu trên.

 Khai thông tin số ngày chậm nộp tính đến ngày khai bổ sung và số tiền chậm nộp tăng hoặc giảm sau khi khai bổ sung làm tăng, giảm số thuế phải nộp vào các chỉ tiêu tương ứng.

Lưu ý: Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

II. Số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm:

 Cột (2): Khai thông tin tên tiểu mục của hệ thống mục lục ngân sách của loại thuế có điều chỉnh, bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế được khấu trừ so với tờ khai thuế có sai, sót.

 Cột (3): Khai thông tin số thuế được khấu trừ tăng hoặc giảm. Số liệu để ghi vào cột này được lấy từ số liệu tương ứng tại cột (7) của bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS (số liệu điều chỉnh tăng, giảm số thuế được khấu trừ).

 Chỉ tiêu [12] = Chỉ tiêu [08] của bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS.

Lưu ý: Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì ngoài việc kê khai bổ sung tại phần này còn phải kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm số thuế được khấu trừ của các kỳ trước trên tờ khai thuế kỳ tính thuế hiện tại (kỳ
phát hiện sai sót). Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ
trợ lập các chỉ tiêu nêu trên.

III. Số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh tăng/giảm:

 Cột (2): Khai thông tin tên tiểu mục của hệ thống mục lục ngân sách của loại thuế có điều chỉnh, bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế đề nghị hoàn so với tờ khai thuế có sai, sót.

 Cột (3): Khai thông tin số thuế đề nghị hoàn tăng hoặc giảm. Số liệu để ghi vào cột này được lấy từ số liệu tương ứng tại cột (7) của bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS (số liệu điều chỉnh tăng, giảm số thuế đề nghị hoàn).

 Chỉ tiêu [13] = Chỉ tiêu [09] của bản giải trình mẫu số 01-1/KHBS.

Lưu ý: Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động hỗ trợ lập các chỉ tiêu nêu trên.

B. Số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp (nếu có): Khai thông tin tại phần này khi người nộp thuế tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định phải nộp trả NSNN.

I. Số thuế thu hồi hoàn:

1. Số tiền thu hồi hoàn: Khai thông tin chênh lệch giữa tờ khai bổ sung với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó, ví dụ:

- Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế;

- Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.

2. Thông tin Quyết định hoàn, Lệnh hoàn theo thông tin số tiền đã được hoàn thuế. Trường hợp có nhiều Quyết định, Lệnh hoàn thì khai nhiều dòng tương ứng với từng số tiền thu hồi hoàn.

II. Tiền chậm nộp:

 1. Số ngày nhận được tiền hoàn thuế: Khai thông tin số ngày nhận được tiền hoàn thuế được xác định kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước theo Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của cơ quan thuế hoặc Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế khai bổ sung.

 2. Số tiền chậm nộp: Khai thông tin số tiền chậm nộp được xác định bằng số tiền đã được hoàn phải nộp trả NSNN nhân với (x) số ngày nhận được tiền hoàn thuế nhân với (x) mức chậm nộp.

Lưu ý: Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Đối với HSKT điện tử, HSKT khai qua ứng dụng htkk, Hệ thống tự động tính tiền chậm nộp.

2.2. Hướng dẫn lập Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS:

 Chỉ tiêu [01]: Ký hiệu mẫu biểu của tờ khai người nộp thuế khai bổ sung.

 Chỉ tiêu [02]: Mã giao dịch điện tử của tờ khai lần đầu có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh.

 Chỉ tiêu [03]: Kỳ tính thuế của hồ sơ khai thuế có sai sót cần bổ sung, điều chỉnh.

 Chỉ tiêu [04]: Số thứ tự lần người nộp thuế khai bổ sung so với tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận.

-> Các chỉ tiêu này NNT kê khai tương tự như tờ khai bổ sung mẫu 01-1/KHBS.

A. Thông tin khai bổ sung: Khai thông tin cụ thể tất cả các chỉ tiêu có có chênh lệch hoặc thay đổi trên tờ khai, phụ lục của tờ khai bổ sung so với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó đã nộp và được cơ quan thuế chấp nhận, cụ thể:

Cột (2): Khai thông tin tên tờ khai thuế, phụ lục có sai, sót và tên từng chỉ tiêu có sai, sót tương ứng.
Cột (3): Khai thông tin mã số chỉ tiêu tương ứng với tên từng chỉ tiêu có sai, sót ở cột (2). Mã số chỉ tiêu này chính là mã số chỉ tiêu trên tờ khai thuế hoặc phụ lục có sai, sót.
Cột (4): Khai thông tin số đã kê khai của từng chỉ tiêu có sai, sót tại tờ khai, phụ lục tương ứng.
Cột (5): Khai thông tin số điều chỉnh lại của các chỉ tiêu có sai, sót.
Cột (6): Khai dữ liệu chênh lệch/thay đổi giữa số điều chỉnh với số đã kê khai của tất cả các chỉ tiêu có sai, sót cần điều chỉnh trên tờ khai, phụ lục.
Số liệu cột (6) = số liệu cột (5) -  số liệu cột (4) tương ứng.

Cột (7): Khai các chỉ tiêu thay đổi về số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ, số thuế đề nghị hoàn có sai, sót đã được điều chỉnh.
Chỉ tiêu [07]: Khai tổng cộng số thuế phải nộp điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.
Chỉ tiêu [08]: Khai tổng cộng số thuế khấu trừ điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.
Chỉ tiêu [09]: Khai tổng cộng số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh làm tăng, giảm sau khi khai bổ sung so với số đã kê khai.
Trường hợp NNT khai bổ sung tờ khai thuế GTGT làm giảm khấu trừ làm tăng phải nộp thì kê khai vào chỉ tiêu [07] và chỉ tiêu [08]; giảm đề nghị hoàn làm tăng khấu trừ thì kê khai vào chỉ tiêu [08] và chỉ tiêu [09];…).
-> Đối với hồ sơ khai thuế khai qua htkk, etax, hệ thống tự động lập phụ lục này căn cứ vào thông tin thay đổi trên tờ khai thuế đã được bổ sung, điều chỉnh với tờ khai thuế có sai sót, NNT không phải nhập bất kỳ chỉ tiêu nào.


III. Khai thuế giá trị gia tăng

Về đầu trang


1. Khai thuế GTGT riêng đối với NNT có nhiều hoạt động kinh doanh
i. Dự án đầu tư hoàn thuế (bao gồm cùng địa bàn hoặc
khác địa bàn cấp tỉnh.
ii. Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
iii. Khoản thu hộ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân riêng;
iv. Hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản (trừ kinh doanh BĐS vãng lai);
v. Nhà máy sản xuất điện.
v. Hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

2. Khai thuế đối với NNT có đơn vị phụ thuộc là chi nhánh, địa điểm kinh doanh

NNT có đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc thực hiện khai thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
Đơn vị phụ thuộc không đáp ứng quy định nêu trên: khai thuế cùng với NNT và nộp HSKT, nộp thuế cho CQT quản lý trực tiếp NNT, trừ trường hợp khai thuế, tính thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế.

3. Khai thuế đối với hoạt động XDCB và BĐS vãng lai
NNT hoạt động XDCB vãng lai khai thuế GTGT với CQT nơi có công trình xây dựng theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế GTGT ghi trên Hợp đồng hoặc phụ lục  hợp đồng mà nhà thầu, nhà thầu phụ ký trực tiếp với chủ đầu tư hoặc giá trị đầu tư tại từng tỉnh (công trình liên tỉnh);
NNT hoạt động kinh doanh BĐS vãng lai khai thuế GTGT với CQT nơi có hoạt động chuyển nhượng theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế GTGT;
Tổng hợp doanh thu chưa có thuế GTGT vào HSKT tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính.

Nghĩa vụ thuế tại nơi khai vãng lai:
- NNT phải nộp TK 05/GTGT, nộp đủ thuế GTGT phải nộp  cho CQT quản lý địa bàn có hoạt động vãng lai=> Xử phạt nếu chậm nộp, không nộp HSKT.
- CQT vãng lai theo dõi nợ => Không tính TCN; xử lý nộp thừa nếu NNT nộp nhầm, sai sót.
Nghĩa vụ thuế tại trụ sở chính:
- NNT phải khai đầy đủ doanh thu, thuế GTGT đầu ra vãng lai vào Tờ khai 01/GTGT để xác định số thuế phải nộp tại TSC; Số thuế GTGT đã nộp, số thuế GTGT KBNN đã khấu trừ chuyển thành số đã nộp để trừ cho số phải nộp tại TSC.
- CQT theo dõi nợ => Tính TCN theo nghĩa vụ tại TSC; theo dõi nộp thừa: xử lý bù trừ, hoàn nộp thừa trên số phải nộp tại trụ sở chính.


4. Khai, nộp phân bổ đối với NNT có hoạt động KD nhiều địa bàn cấp tỉnh, hạch toán tập trung:

Về đầu trang

NNT khai thuế cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; nộp HSKT cho CQT quản lý trụ sở chính, tính và lập bảng phân bổ số thuế phải nộp và nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN nếu thuộc các trường hợp sau:
i. Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
ii. Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất: xác định theo doanh thu thực tế phát sinh của CSSX và của NNT trong kỳ tính thuế (kể cả khai bổ sung, CQT hoặc cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện)
iii. Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh: khai riêng từng nhà máy thủy điện với CQT nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
iv. Dịch vụ viễn thông có chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở tỉnh khác với nơi đóng TSC cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau

Tại CQT trụ sở chính:
- Theo dõi số thuế GTGT phải nộp, đã nộp của từng địa bàn (địa bàn trụ sở chính, từng địa bàn nhận phân bô) theo bảng kê phụ lục phân bổ=> Tính TCN trên tổng số thuế còn nợ sau khi đã bù trừ địa bàn nợ, địa bàn nộp thừa.
- Theo dõi nộp thừa: xử lý bù trừ, hoàn nộp nhầm, nộp thừa cả trụ sở chính và địa bàn phân bổ
Tại CQT nhận phân bổ:
- Chỉ theo dõi số liệu và xử lý bù trừ tự động (cùng tiểu mục).


5. Kỳ tính thuế GTGT:

Về đầu trang


Khai tháng
Khai quý: NNT được lựa chọn khai theo quý nếu (i) đáp ứng điều kiện doanh thu năm trước (đủ 12 tháng ) =< 50 tỷ đồng (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hạch toán tập trung); (ii) NNT mới hoạt động kinh doanh; (iii) doanh thu của sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên 50 tỷ đồng/năm.
Kỳ khai tháng, quý tron năm dương lịch.
NNT đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý đến CQT quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý; sau thời hạn này, tiếp tục khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.

NNT tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. NNT không phải nộp lại HSKT theo tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
CQT phát hiện NNT không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì CQT phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số NNT đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của CQT.

6. Mẫu hồ sơ khai thuế:

Bỏ: Bảng kê thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh mẫu số 01-5/GTGT và Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ quý sang tháng mẫu số 07/GTGT
Bổ sung: Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT và Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý
Các mẫu HSKT giữ nguyên, bỏ một số chỉ tiêu (chỉ tiêu 39 TK 01/GTGT), bổ sung một số chỉ tiêu phù hợp quy định (01/GTGT: bs nút chọn hoạt động khai riêng, thuế GTGT đã nộp khâu NK, thuế GTGT bàn giao; TK 02/GTGT: tên, chủ dự án đầu tư; TK 04/GTGT: thu hộ; TK 05/GTGT: bỏ bán hàng vãng lai, bs hợp đồng XD)


III.1- Khai thuế Giá trị gia tăng theo PPKT

Về đầu trang


1. Hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT

* Phần thông tin chung:

Chỉ tiêu [01a] - Tên hoạt động sản xuất kinh doanh: Người nộp thuế phải lựa chọn hoặc ghi một trong các hoạt động sau:
(1) Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
(2) Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.
(3) Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí.
(4) Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
(5) Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

 Lưu ý: Chỉ tiêu [01a]

+ Chỉ tiêu này bắt buộc người nộp thuế phải khai và ghi đúng tên hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế không ghi tên hoạt động sản xuất kinh doanh trên tờ khai thì được hiểu là “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”. Người nộp thuế thực hiện khai điện tử, Hệ thống Etax hỗ trợ người nộp thuế lựa chọn một trong các trường hợp, không được bỏ trống.
+ Trường hợp người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên thì lập nhiều tờ khai thuế, mỗi tờ khai, người nộp thuế lựa chọn một hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với thông tin kê khai.

+ Người nộp thuế khi kê khai cho hoạt động sản xuất kinh doanh là Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán, Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí chỉ được nộp tờ khai đến CQT quản lý trực tiếp.
+ Người nộp thuế khi kê khai cho hoạt động sản xuất kinh doanh là Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính; Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính chỉ không được nộp tờ khai đến CQT quản lý trực tiếp mà nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án hoặc nơi có nhà máy sản xuất điện.

Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu”. Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung.

Lưu ý:
+ Người nộp thuế thực hiện khai điện tử, Hệ thống Etax, htkk hỗ trợ người nộp thuế xác định Tờ khai thuế “Lần đầu” tương ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh tại chỉ tiêu [01a] .
+ Kể từ thời điểm Hệ thống Etax có Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”, các Tờ khai thuế tiếp theo của cùng kỳ tính thuế, cùng hoạt động sản xuất kinh doanh là tờ khai “Bổ sung”. Người nộp thuế phải nộp Tờ khai “Bổ sung” theo quy định về khai bổ sung.

Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Trường hợp NNT khai riêng thuế GTGT cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

Lưu ý:
+ Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
+ Người nộp thuế khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đã đăng ký thuế để người nộp thuế lựa chọn.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

Chỉ tiêu [23a], [24a]: Kê khai riêng đối với giá trị mua vào và
thuế GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
Chỉ tiêu [39a]: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,…

-> Lưu ý: Khi khai thuế trên htkk, etax các chỉ tiêu được xác định theo công thức thì hệ thống tự động tính, NNT không được nhập vào các chỉ tiêu này.

3. Hướng dẫn lập Phụ lục phân bổ mẫu số 01-6/GTGT:

* Thông tin chi tiết tại bảng:

Chỉ tiêu [06]:
- Trường hợp tích chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất tại chỉ tiêu [01a] thì khai thông tin số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất vào chỉ tiêu này.
- Trường hợp tích chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại chỉ tiêu [01a] thì khai thông tin số thuế phải nộp của dịch vụ viễn thông cước trả sau chỉ tiêu này.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này do người nộp thuế tự xác định trên cơ sở thông tin phát sinh thực tế của từng hoạt động được phân bổ nghĩa vụ thuế nhưng không được lớn hơn số thuế phải nộp tại chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Chỉ tiêu [07]:
- Trường hợp tích chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất tại chỉ tiêu [01a] thì khai thông tin tổng doanh thu chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất vào chỉ tiêu này.
- Trường hợp tích chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại chỉ tiêu [01a] thì không khai thông tin vào chỉ tiêu này.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này do người nộp thuế tự xác định trên cơ sở thông tin phát sinh thực tế của từng hoạt động được phân bổ nghĩa vụ thuế nhưng không được lớn hơn tổng doanh thu chưa có thuế GTGT tại chỉ tiêu [27] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Cột chỉ tiêu [09], [10], [11], [12]: Khai thông tin tên, MST, huyện, tỉnh của đơn vị phụ thuộc, tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính theo thông tin đăng ký thuế
Cột chỉ tiêu [13]: Khai thông tin tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ nơi được hưởng khoản thu phân bổ này. NNT khai điện tử hệ thống Etax hỗ trợ hiển thị
Cột chỉ tiêu [14], [15], [16], [17], [21]: khai thông tin doanh thu sản phẩm sản xuất (chưa có thuế GTGT), thuế GTGT phải nộp được phân bổ của từng hoạt động Sản xuất hoặc cước viễn thông trả sau và tương ứng với thuế suất.

Lưu ý: Hệ thống Etax, htkk tách thành 02 Phụ lục là PL 01-6/GTGT – CSSX áp dụng trong trường hợp tích chọn “Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất” và PL 01-6/GTGT – VT cước trả sau áp dụng trong trường hợp tích chọn “Đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau” để phù hợp với từng nhóm đối tượng phân bổ.

III.2- Khai thuế dúa trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1. Hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu số 05/GTGT:

Phần thông tin chung:

Chỉ tiêu [01]: Mã số thuế: Là MST của NNT.
Chỉ tiêu [09]: Khai thông tin địa chỉ nơi có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều hoạt động đóng trên nhiều huyện nhưng cơ quan thuế quản lý các hoạt động này là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực thì chọn 1 huyện trong các huyện nơi có hoạt động để kê khai vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu [21], [22], [23]: Khai doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ tính thuế 1% và thuế GTGT phải nộp tương ứng với từng hoạt động xây dựng; chuyển nhượng bất động sản.
-> Lưu ý: Khi khai thuế trên htkk, etax các chỉ tiêu được xác định theo công thức thì hệ thống tự động tính, NNT không được nhập vào các chỉ tiêu này.
II. Kê khai thông tin của hợp đồng xây dựng:
Khai thông tin liên quan đến hợp đồng xây dựng gồm số hợp đồng, ngày hợp đồng, tên chủ đầu tư, mã số thuế của chủ đầu tư (nếu có), địa chỉ nơi có công trình (số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/TP), tổng giá trị hợp đồng (chưa có thuế GTGT). Người nộp thuế chỉ kê khai lần đầu khi hợp đồng được ký kết hoặc khai bổ sung, thay đổi khi phát sinh thay đổi hợp đồng, giá trị hợp đồng.
-> Lưu ý: Tờ khai này chỉ nộp đến CQT quản lý địa bàn có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng BĐS khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở, không được nộp đến CQT quản lý trụ sở chính. Trên hệ thống etax, NNT phải đăng ký CQT vãng lai và chọn CQT đó mới nộp được tờ khai.

III.3- Khai thuế dúa trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1. Hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu 02/GTGT:

Chỉ tiêu [01a] - mã hồ sơ khai dự án đầu tư: Người nộp thuế tự xác định mã hồ sơ khai dự án đầu tư đảm bảo phải duy nhất theo mã số thuế của người nộp thuế cho từng dự án đầu tư với các thông tin từ chỉ tiêu [06] đến [13].
Chỉ tiêu [06], [07], [08], [09], [10], [11]: Khai thông tin về tên dự án đầu tư, địa chỉ thực hiện dự án đầu tư, văn bản phê duyệt dự án đầu tư theo thông tin của dự án mà người nộp thuế đang thực hiện khai thuế.
Chỉ tiêu [12], [13]: Khai thông tin về tên chủ dự án đầu tư, mã số thuế của chủ dự án đầu tư được giao thực hiện dự án mà người nộp thuế đang thực hiện khai thuế.

Chỉ tiêu [21a]: Khai số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT do chủ dự án giao quản lý dự án hoặc từ các đơn vị khác do chủ dự án phân công quản lý.
Chỉ tiêu [22a], [23a]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này kê khai riêng đối với giá trị mua vào và thuế GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
Chỉ tiêu [28] “Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào”: Số liệu để khai vào chỉ tiêu này được xác định theo công thức [28]=[21]+[21a]+[23]+[25]-[27] -> Sửa lại công thức để tính thêm chỉ tiêu [21] “Thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang”, [21a] “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao” đảm bảo phản ánh toàn bộ thuế GTGT của dự án đầu tư đến kỳ khai thuế này.

Chỉ tiêu [28a]: Khai thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD tại chỉ tiêu [40b] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT cùng kỳ tính thuế của chủ dự án đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp khai tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT. Chỉ tiêu [28a] ≤ chỉ tiêu [28].
Chỉ tiêu [28b]: Khai thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD tại chỉ tiêu [40b] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT cùng kỳ tính thuế của chủ dự án đầu tư trong trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, ban quản lý dự án được chủ đầu tư giao quản lý dự án đầu tư. Chỉ tiêu [28b] ≤ Chỉ tiêu [28] - Chỉ tiêu [28a].

Chỉ tiêu [29] “Thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được hoàn đến kỳ tính thuế của dự án đầu tư”: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được xác định theo công thức [29]=[28]-[28a]-[28b] -> Bổ sung tổng hợp thêm chỉ tiêu [28b].
Chỉ tiêu [31]: Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập và kê khai vào chỉ tiêu này. Chỉ tiêu [31] ≤ (chỉ tiêu [29] - chỉ tiêu [30]).

-> Lưu ý: Khi khai thuế trên htkk, etax các chỉ tiêu được xác định theo công thức thì hệ thống tự động tính, NNT không được nhập vào các chỉ tiêu này.


III.4- Khai thuế dúa trị gia tăng theo phương pháp PPTT trên doanh thu

Về đầu trang


Hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu 04/GTGT
:
Trường hợp NNT có phát sinh khoản thu hộ thuế GTGT cho cơ quan có thẩm quyền thì tích chọn vào chỉ tiêu khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và kê khai thông tin chi tiết tại mục B (khoản thu hộ là 5% hoặc 10%, doanh thu, thuế suất, thuế GTGT phải nộp).
-> Lưu ý: Khi khai thuế trên htkk, etax NNT chỉ kê khai chỉ tiêu doanh thu (chỉ tiêu [33], còn chỉ tiêu thuế suất (chỉ tiêu [34]) hệ thống tự hiển thị theo khoản thu hộ là 5% hoặc 10% mà NNT đã kê khai. Chỉ tiêu số thuế phải nộp (chỉ tiêu [35]) được xác định theo công thức nên hệ thống tự động tính, NNT không được nhập vào chỉ tiêu này.

Trường hợp NNT có phát sinh hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh thì NNT nộp hồ sơ khai thuế cho CQT có bất động sản chuyển nhượng.
Trường hợp NNT vừa có hoạt động SXKD và hoạt động chuyển nhượng BĐS tại CQT quản lý trực tiếp thì nộp 2 tờ khai 04/GTGT (tờ khai của hoạt động SXKD theo tháng/quý, từng lần phát sinh) và tờ khai của hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh cho CQT quản lý trực tiếp.
-> Lưu ý: Trên Hệ thống etax, NNT phải đăng ký tờ khai 04/GTGT theo tháng/quý để kê khai tờ khai 04/GTGT theo kỳ tính thuế tháng/quý sau đó đăng ký ngừng nộp tờ khai theo tháng/quý để đăng ký tờ khai 04/GTGT theo lần phát sinh để nộp tờ khai theo kỳ tính thuế lần phát sinh. Trường hợp cả 2 hoạt động SXKD và chuyển nhượng BĐS đều có cùng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thì NNT gộp chung vào 1 tờ khai 04/GTGT để nộp đến CQT quản lý TT.


IV. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Về đầu trang


1. Điểm mới về khai thuế TNDN

BS1: Sửa đổi quy định kê khai thuế TNDN theo lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ bắt buộc với NNT áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.
BS2: Riêng quy định về nghĩa vụ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm đang báo cáo các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.
BS3: Sửa đổi quy định về tạm nộp thuế TNDN đối với người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm nộp thuế theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được

BS4: NNT hạch toán tập trung tại trụ sở chính có cơ sở sản xuất là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác khai thuế tập trung với CQT quản lý trụ sở chính, tính phân bổ nghĩa vụ thuế và nộp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN :
Sửa đổi tỷ lệ phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của NNT (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN) theo chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
Số thuế TNDN phải nộp để phân bổ không bao gồm số
thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi.
Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng..

BS5: NNT có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với nơi NNT đóng trụ sở chính:
Sửa đổi quy định về tiêu thức xác định số thuế TNDN tạm nộp hằng quý và số thuế TNDN phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán năm thống nhất theo tỷ lệ 1% doanh thu tính thuế TNDN.
Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu chưa quyết toán) được trừ vào số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh khi quyết toán, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.

BS6: Pháp lý hóa quy định về phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán khác tỉnh.
BS7: Bỏ tiêu thức phân bổ theo tỷ lệ sản lượng điện sản xuất của nhà máy thủy điện với tổng sản lượng điện sản xuất của cơ sở sản xuất thủy điện đối với trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhiều nhà máy thủy điện trong đó có nhà máy thủy điện nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở nếu không xác định được tỷ lệ chi phí của từng nhà máy thủy điện; thống nhất sử dụng tiêu thức phân bổ là tỷ trọng giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện
 

2. Mẫu HSKT TNDN

Về đầu trang


Mẫu 02/TNDN (Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh): Bổ sung chỉ tiêu [9] địa chỉ nơi có bất động sản chuyển nhượng theo từng lần phát sinh
Mẫu 03/TNDN (Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí):- Bỏ chỉ tiêu C7 do không còn mức thuế suất 22%; Bỏ ct về tính tiền chậm nộp; BS ct kê khai chuyển chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước của DN có GDLK theo Nghị định số 132; BS, sửa ct miễn, giảm; BS ct đối với BĐS thu tiền theo tiến độ; BS ct khai số thuế đã nộp thừa kỳ tính thuế trước chuyển sang, ct khai riêng số thuế đã tạm nộp, số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS có thu tiền theo tiến độ trong các kỳ tính thuế trước và trong năm được quyết toán vào kỳ tính thuế này; BS ct khai số thuế còn phải nộp của NNT theo quyết toán. => CQT hạch toán số CPN theo Tờ khai của NNT.
 
Các mẫu 03-3A, B, C, D Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi: BS ct để đáp ứng quy định kê khai riêng thu nhập ưu đãi của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh tại nơi có ưu đãi=> Tự động hạch toán riêng số thuế phải nộp, quản lý nợ, TCN, xử lý nộp thừa, hoàn trả tại CQT địa bàn ưu đãi.
Các mẫu 03-8, A, B, C Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh: hạch toán tương tự thuế GTGT
BS mẫu 03-9/TNDN (Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm)
 
2. Mẫu biểu HSKT: 03/TNDN, 04/TNDN áp dụng từ kỳ tính thuế 2021
Một số thay đổi chỉ tiêu trên mẫu biểu:
Mẫu 03/TNDN: Bỏ chỉ tiêu C7 do không còn mức thuế suất 22%; Bỏ chỉ tiêu về tính tiền chậm nộp; Bổ sung chỉ tiêu kê khai chuyển chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước của DN có GDLK theo Nghị định số 132; Bổ sung chỉ tiêu miễn, giảm; Bổ sung chỉ tiêu đối với BĐS thu tiền theo tiến độ; Bổ sung chỉ tiêu khai số thuế đã nộp thừa kỳ tính thuế trước chuyển sang, chỉ tiêu khai riêng số thuế đã tạm nộp, số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS có thu tiền theo tiến độ trong các kỳ tính thuế trước và trong năm được quyết toán vào kỳ tính thuế này; Bổ sung chỉ tiêu khai số thuế còn phải nộp của NNT theo quyết toán.
 
Các mẫu 03-3A, B, C, D Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi: BS ct để đáp ứng quy định kê khai riêng thu nhập ưu đãi của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh tại nơi có ưu đãi.
Bổ sung mẫu 03-8A/TNDN: Phân bổ thuế TNDN phải nộp từ hoạt động CN BĐS khác tỉnh theo tỷ lệ 1% trên doanh thu
Bổ sung mẫu 03-9/TNDN: kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm.
Mẫu 04/TNDN (Quyết toán): Bổ sung chỉ tiêu miễn, giảm; Bổ sung chỉ tiêu khai số thuế đã nộp thừa kỳ tính thuế trước chuyển sang, chỉ tiêu khai riêng số thuế đã tạm nộp, số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa của NNT theo quyết toán.
 

2.1. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN:

Về đầu trang


* Phần thông tin chung:

Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch), từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực (đối với hợp đồng) đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
-> Khi kê khai trên ứng dụng, NNT đánh dấu chọn loại kỳ tính thuế là một trong các kỳ tính thuế sau: định kỳ hoặc kỳ tính thuế đầu tiên hoặc kỳ tính thuế cuối cùng để được kê khai theo nội dung tại chỉ tiêu 01 nêu trên.

Chỉ tiêu [04]: NNT chọn ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất từ danh mục mã ngành cấp 2
Chỉ tiêu [05]: NNT khai tỷ lệ ngành nghề tỷ lệ doanh thu cao nhất đã chọn ở chỉ tiêu [04]

* Phần thông tin chi tiết:

Chỉ tiêu [A1]: NNT kê khai tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán. Chỉ tiêu [A1] được lấy từ chỉ tiêu [22] trên Phụ lục 03-1A hoặc chỉ tiêu [19] trên Phụ lục 03-1B hoặc chỉ tiêu [90] trên Phụ lục 03-1C
Chỉ tiêu [B1]: NNT kê khai toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ tiêu từ [B2] đến [B7].

Chỉ tiêu [B5]: NNT kê khai toàn bộ số thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài và được lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (4) trên Phụ lục 03-4/TNDN
Chỉ tiêu [B8]: NNT kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: [B8] = [B9] + {B10} +  {B11} +  {B12}

Chỉ tiêu [B5]: NNT kê khai toàn bộ số thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà NNT nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài và được lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (4) trên Phụ lục 03-4/TNDN.
Chỉ tiêu [B8]: NNT kê khai toàn bộ các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: [B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12].
Chỉ tiêu [B11]: NNT kê khai chi phí lãi vay không được trừ kỳ
trước được chuyển sang kỳ này của DN có GKLK.

Chỉ tiêu [C2]: NNT kê khai thu nhập miễn thuế theo Luật thuế TNDN, chọn chi tiết loại thu nhập miễn thuế trong danh mục. Trường hợp NNT có nhiều loại thu nhập miễn thuế thì chọn loại theo thu nhập lớn nhất.
Chỉ tiêu [C12]: NNT kê khai riêng thuế TNDN được miễn vào chỉ tiêu C12 tương ứng với tổng số thuế TNDN được miễn tại CT[13] mẫu 03-3A/TNDN + CT [13] mẫu 03-3B/TNDN + CT [20] mẫu 03-3D/TNDN
Chỉ tiêu [C13]: NNT kê khai riêng thuế TNDN được giảm vào chỉ tiêu C12 tương ứng với tổng số thuế TNDN được giảm tại CT[14] mẫu 03-3A/TNDN + CT[14] mẫu 03-3B/TNDN + CT[16] mẫu 03-3C + CT
[21] mẫu 03-3D
Chỉ tiêu [C15]: NNT kê khai số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN.

Chỉ tiêu [D1]: NNT kê khai thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Chỉ tiêu này được xác định như sau: D1=B15=CT [12] mẫu 03-5/TNDN
Chỉ tiêu [D2]: NNT kê khai lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ tính thuế. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03- 2/TNDN
Chỉ tiêu [D4]: NNT kê khai số tiền trích lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN

Chỉ tiêu [D6]: NNT kê khai số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế được tính theo thuế suất không ưu đãi, chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ. Chỉ tiêu này được xác định: D6=D5 x 20%.
Chỉ tiêu [D7]: NNT kê khai số thuế TNDN được giảm do được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua. Chỉ tiêu này được tổng hợp từ chỉ tiêu [12] phụ lục 03-3A/TNDN kê khai ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.

Chỉ tiêu [E]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
Chỉ tiêu [E1]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp kỳ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh khai riêng
Chỉ tiêu [E2]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động CN BĐS phải nộp kỳ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng. Chỉ tiêu E2 = E3+E4
Chỉ tiêu [E3]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động CN BĐS phải nộp kỳ này, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng và số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ

Chỉ tiêu [E4]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ tính thuế, không bao gồm số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
Chỉ tiêu [E5]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp khác trong kỳ tính thuế trừ số thuế TNDN phải nộp đã kê khai ở chỉ tiêu E1, E2 (nếu có). Trường hợp NNT có xử lý tính thuế TNDN thu hồi, tính lãi đối với số thuế thu hồi khi xử lý quỹ phát triển KHCN thì NNT kê khai trên chỉ tiêu này và kê khai chi tiết trên chỉ tiêu E6.
Chỉ tiêu [E6]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp, lãi phải nộp từ xử lý Quỹ phát triển KHCN. Chỉ tiêu [E6] được tổng hợp từ chỉ tiêu [06] trên phụ lục 03-6/TNDN.

Chỉ tiêu [G]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm, không bao gồm số thuế TNDN tạm nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh kê khai riêng.
Chỉ tiêu [G1]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động SXKD nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
Chỉ tiêu [G2]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh đã tạm nộp theo quý trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/03/2022.

Chỉ tiêu [G3]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động CN BĐS nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này. Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ này.
Chỉ tiêu [G4]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động CN BĐS đã tạm nộp theo quý trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/3/2022. Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ này.
Chỉ tiêu [G5]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ này.

Chỉ tiêu [H1]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu [H2]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS.
Chỉ tiêu [H3]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
Chỉ tiêu [I]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
Chỉ tiêu [I1]: NNT kê khai thuế TNDN còn phải nộp của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu [I2]: NNT kê khai thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS..


2.2. Hướng dẫn lập Phụ lục mẫu 03-1A/TNDN:

Về đầu trang

* Phần thông tin chung: kê khai như tờ khai 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:

NNT kê khai phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
5.4. Hướng dẫn lập Phụ lục mẫu 03-1B/TNDN (áp dụng đối với ngành ngân hàng, tín dụng):
* Phần thông tin chung: kê khai như tờ khai 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
NNT kê khai phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 49/2014/TT-NHNN.
 

2.3. Hướng dẫn lập Phụ lục mẫu 03-1C/TNDN (áp dụng đối với Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán):

Về đầu trang

* Phần thông tin chung: kê khai như tờ khai 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:
NNT kê khai phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 334/2016/TT-BTC.
 
2.4. Hướng dẫn lập Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN:

* Phần thông tin chung: kê khai như tờ khai 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:

NNT kê khai tách riêng mục I, mục II để chuyển lỗ theo từng loại thu nhập (chuyển lỗ đối với hoạt động SXKD thông thường; chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản), theo từng năm chuyển lỗ.
Chỉ tiêu [04]: NNT ghi tổng số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ tính thuế này, không vượt quá thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ) của doanh nghiệp sau khi đã trừ thu nhập miễn thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu C3a của tờ khai 03/TNDN
Chỉ tiêu [05]: NNT ghi tổng số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ tính thuế này, không vượt quá thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ. Chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu D2 của tờ khai 03/TNDN.
 
2.5. Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3A/TNDN (đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp):

* Phần thông tin chung:

Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế năm phù hợp kỳ tính thuế trên tờ khai 03/TNDN
Trường hợp NNT kê khai riêng Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi mẫu 03-3A/TNDN tại cơ quan thuế nơi NNT có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN, NNT ghi rõ kỳ tính thuế năm như chỉ tiêu [01] của tờ khai 03/TNDN cùng kỳ.
Chỉ tiêu [04], [05]: NNT ghi tên và mã số thuế của người nộp thuế phù hợp thông tin trên tờ khai 03/TNDN

Chỉ tiêu [09a], [09b], [09c]: NNT kê khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều địa bàn cấp huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. NNT có hoạt động ưu đãi cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính kê khai thông tin địa bàn của nơi có trụ sở chính.

* Phần thông tin chi tiết:

Phần A. Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: NNT kê khai theo từng dự án đầu tư/trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm ưu đãi thuế TNDN của NNT tại trụ sở chính/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính, và ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh.
Cột (1): NNT ghi thứ tự thông tin theo từng dự án đầu tư/thu nhập thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Cột (2), (3): NNT ghi tên, MST của NNT (trụ sở chính)/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư/thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Cột (4): NNT ghi tên cơ quan thuế quản lý NNT (trụ sở chính)/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư/thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Cột (5): NNT kê khai thông tin về điều kiện, trường hợp được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp NNT khai thuế điện tử thì chọn trường hợp ưu đãi theo danh mục.
Cột (6), (7), (8): NNT kê khai thông tin dự án đầu tư được hưởng ưu đãi bao gồm tên dự án đầu tư (cột 6), mã dự án đầu tư (cột 7), lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư (cột 8). Trường hợp NNT không áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư thì bỏ trống thông tin các cột này.
Cột (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16): NNT kê khai thời gian
được ưu đãi, kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế tương ứng với DADT/trường hợp được hưởng ưu đãi

Cột (17): NNT kê khai thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi
thuế TNDN. Chỉ tiêu tại cột (17) = (13) - (14) - (15) - (16).
Cột (18): NNT kê khai thuế suất được ưu đãi phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi thuế ở cột (5) và thông tin thời gian được hưởng ưu đãi thuế suất ở cột (9), (10).
Cột (19): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất
phổ thông. Chỉ tiêu cột (19) = cột (17) x 20%. Tổng cộng cột
(19) = chỉ tiêu [11].
Cột (20): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp tính theo thuế
suất ưu đãi. Chỉ tiêu cột (20) = cột (17) x cột (18).

Cột (21): NNT kê khai số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi. Chỉ tiêu cột (21) = cột (19) - cột (20). Tổng cộng cột (21) = chỉ tiêu [12] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C11] của tờ khai 03/TNDN
Cột (22): NNT kê khai tỷ lệ giảm thuế, cụ thể ghi tỷ lệ 100% nếu đang áp dụng ưu đãi miễn thuế, ghi tỷ lệ 50% đối với nếu đang áp dụng ưu đãi giảm thuế.
Cột (23): NNT kê khai số thuế TNDN được miễn thuế. Tổng cộng cột (23) = chỉ tiêu [13] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai 03/TNDN
Cột (24): NNT kê khai số thuế TNDN được giảm thuế. Tổng cộng cột (24) = chỉ tiêu [14] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai 03/TNDN
Cột (25): NNT kê khai tổng số thuế TNDN được ưu đãi thuế. Chỉ tiêu cột (25) = cột (21) + cột (23) + cột (24). Tổng cộng cột (25) = chỉ tiêu [15]

Phần B. Xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh. NNT không phải kê khai mục B nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính.
Chỉ tiêu [16]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo công thức [16]=[11] - [15]
Chỉ tiêu [17]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.

Chỉ tiêu [18]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/3/2022.
Chỉ tiêu [19]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm theo công thức [19]=[16]- [18]
Chỉ tiêu [20]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán theo công thức [20]=[16]-[17]-[18]


>2.6. Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3B/TNDN

Về đầu trang

(Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư  mở rộng):

* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03-3A/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Tương tự hướng dẫn kê khai các chỉ tiêu tương ứng tại mẫu 03-3A/TNDN
Riêng cột (8) - NNT lựa chọn tiêu chí đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư mở rộng theo danh mục trên ứng dụng của CQT.
 
2.7. Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3C/TNDN (đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ):
* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03-3A/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Phần A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế
Mục 1: NNT kê khai thông tin về điều kiện ưu đãi thuế TNDN, trong đó lựa chọn ưu đãi theo điều kiện là Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hay Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số và kê khai thông tin chi tiết về tổng số lao động, thông tin về văn bản xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền theo từng điều kiện ưu đãi mà NNT lựa chọn.
Mục 2: NNT lựa chọn ưu đãi theo điều kiện là Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hay Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

Phần B. Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh
Chỉ tiêu [10], [11], [12], [13], [14], [15]: NNT kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ, thu nhập tính thuế, thuế TNDN phải nộp trước khi áp dụng ưu đãi thuế của hoạt động được hưởng ưu đãi.
Chỉ tiêu [16]: NNT kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm trong kỳ tính thuế, không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã kê khai tại chỉ tiêu [15]. Chỉ tiêu [16] = [18] + [20].
Chỉ tiêu [17], [18]: NNT kê khai tổng các khoản chi và thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tương ứng với số chi cho lao động nữ.
Chỉ tiêu [19], [20]: NNT kê khai tổng các khoản chi và thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tương ứng với số chi cho lao động là người dân tộc thiểu số

Phần C. Xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động
được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh. NNT không phải kê khai mục C nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính.
Chỉ tiêu [21]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo công thức [21]=[15] - [16].
Chỉ tiêu [22]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.

Chỉ tiêu [23]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/3/2022.
Chỉ tiêu [24]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm theo công thức [24]=[21]- [23]
Chỉ tiêu [25]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán theo công thức [25]=[21]-[22]-[23]


2.8. Hướng dẫn lập Phụ lục ưu đãi mẫu 03-3D/TNDN

Về đầu trang

(đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao):
* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03-3A/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:
Phần A. Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế: NNT lựa chọn điều kiện ưu đãi:
Trường hợp lựa chọn Ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
Chỉ tiêu [10], [11], [12]: NNT kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển giao công nghệ được giảm thuế.
Chỉ tiêu [13]: NNT kê khai tỷ lệ giảm thuế (%).
Chỉ tiêu [14]: NNT kê khai số thuế TNDN được giảm. Chỉ tiêu [14]=[12] x 20% x [13]. Chỉ tiêu [14] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai 03/TNDN.

Trường hợp lựa chọn ưu đãi thuế TNDN dành cho doanh nghiệp khoa học công nghệ, NNT kê khai các chỉ tiêu:
1. Số Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ngày cấp, nơi cấp; Danh mục công nghệ, sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đủ điều kiện được hưởng ưu đãi.
2. Xác định điều kiện về doanh thu để được hưởng ưu đãi: NNT kê khai đầy đủ thông tin các chỉ tiêu [15], [16], [17], [18].

Phần B. Xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của người nộp thuế tại trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: NNT kê khai theo từng trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm ưu đãi thuế TNDN của NNT tại trụ sở chính/đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính, và ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Cột (1), (2), (3), (4): NNT ghi thứ tự, tên, MST, tên cơ quan thuế quản lý của NNT (trụ sở chính)/từng đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Cột (5), (6): NNT kê khai thời gian được ưu đãi, trong đó: kê khai số năm được hưởng ưu đãi thuế suất (cột 5), năm bắt đầu hưởng ưu đãi thuế suất (cột 6) theo pháp luật thuế TNDN.

Cột (7), (8), (9), (10): NNT kê khai kết quả kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế, chi tiết chỉ tiêu về doanh thu tính thuế (cột 7), chi phí tính thuế (cột 8), thu nhập miễn thuế (cột 9), chuyển lỗ và bù trừ lãi lỗ (cột 10).
Cột (11) -> (14): NNT kê khai thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN, số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất phổ thông, tỷ lệ giảm thuế (ghi tỷ lệ 100% nếu đang áp dụng ưu đãi miễn thuế, ghi tỷ lệ 50% đối với nếu đang áp dụng ưu đãi giảm thuế), số thuế TNDN được miễn thuế. Tổng cột (14) = chỉ tiêu [20] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai 03/TNDN.
Cột (15): NNT kê khai số thuế TNDN được giảm thuế. Tổng cộng cột (15)
= chỉ tiêu [21] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai 03/TNDN.

Phần C. Xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh. NNT không phải kê khai mục C nếu hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN cùng tỉnh với nơi có trụ sở chính.
Chỉ tiêu [23]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo công thức [23]=[19] - [22]
Chỉ tiêu [24]: NNT kê khai số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thừa trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.

Chỉ tiêu [25]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại tại cơ quan thuế mà NNT thực hiện kê khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp tính đến hết ngày 31/3/2022.
Chỉ tiêu [26]: NNT kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm theo công thức [26]=[23]- [25]
Chỉ tiêu [27]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán theo công thức [27]=[23]-[24]-[25].

2.9. Hướng dẫn lập mẫu 03-4/TNDN

* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
NNT kê khai theo từng khoản thu nhập nhận được ở nước ngoài thông tin từ cột (1) -> (8).
Cột (8): NNT kê khai số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế. Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ không được vượt quá số thuế TNDN phải nộp theo Luật thuế TNDN được xác định tại cột (7). Tổng cộng cột (8) = chỉ tiêu [04] được tổng hợp lên chỉ tiêu [C16] trên tờ khai 03/TNDN.
 

2.10. Hướng dẫn lập mẫu 03-5/TNDN

Về đầu trang


* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Chỉ tiêu [04] -> [13]: NNT kê khai doanh thu, chi phí từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã quyết toán trong kỳ
Chỉ tiêu [12]: NNT kê khai thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã bàn giao trong kỳ theo công thức [12]=[04]-[05]. Chỉ tiêu [12] được tổng hợp lên chỉ tiêu [B15] của tờ khai 03/TNDN
Chỉ tiêu [13]: NNT kê khai chi tiết thu nhập thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được hưởng ưu đãi
 
2.11. Hướng dẫn lập mẫu 03-6/TNDN

* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Mục II. Theo dõi việc điều chuyển, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ tính thuế trước và kỳ này:
Cột (1) -> (9): NNT kê khai theo từng năm trích lập quỹ có số
tiền quỹ được sử dụng trong kỳ này
Mục III. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích
Cột (1) -> (15): NNT kê khai theo từng năm trích lập quỹ có số tiền quỹ được xử lý trong kỳ này
Cột (15): NNT kê khai tổng số tiền phải nộp. Chỉ tiêu cột (15) =
(12) + (13) + (14). Tổng cộng cột (15) = chỉ tiêu [06] được tổng hợp lên chỉ tiêu E6 của tờ khai 03/TNDN.
 

2.12. Hướng dẫn lập mẫu 03-8/TNDN

Về đầu trang


* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Chỉ tiêu [04]: NNT kê khai tổng số thuế TNDN phải nộp được phân bổ (không bao gồm số thuế TNDN phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi đã kê khai riêng)
Chỉ tiêu [05]: NNT kê khai tổng chi phí thực tế của hoạt động SXKD trong kỳ tính thuế, không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi đã kê khai riêng.

Cột (1) -> (13): kê khai theo theo từng đơn vị là CSSX khác tỉnh được phân bổ
Cột (4), (5): NNT ghi thông tin địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có cơ sở sản
xuất khác tỉnh được phân bổ thuế
Cột (6): NNT ghi thông tin cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
thuế
Cột (7): NNT kê khai chi phí của từng cơ sở sản xuất của NNT tại trụ sở chính và của từng cơ sở sản xuất khác tỉnh, không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN đã kê khai riêng trên các phụ lục ưu đãi thuế
Cột (8): NNT kê khai tỷ lệ phân bổ tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi).

Cột (9): NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp được phân bổ của NNT tại trụ sở chính và của từng cơ sở sản xuất khác tỉnh. Số liệu cột (9) = cột (8) x chỉ tiêu [04]
Cột (10): NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ theo năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp phân bổ kỳ này. Tổng cộng cột (10) = chỉ tiêu [06] được tổng hợp lên chỉ tiêu [G1] của tờ khai 03/TNDN
Cột (11): NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Tổng cộng cột (11) = chỉ tiêu [07] được tổng hợp lên chỉ tiêu [G2] của tờ khai 03/TNDN

Lưu ý: NNT có cơ sở sản xuất khác tỉnh là nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh kê khai số thuế TNDN phân bổ cho nhà máy tại Phụ lục này, đồng thời kê khai số thuế TNDN phân bổ cho từng tỉnh tại Phụ lục 03-8B/TNDN/


2.13. Hướng dẫn lập mẫu 03-8A/TNDN

Về đầu trang


* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN
* Phần thông tin chi tiết:
Cột (1) -> (6): NNT kê khai theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản được phân bổ thuế TNDN
Cột (7) -> (12): NNT kê khai doanh thu, thuế TNDN phải nộp, đã nộp,
còn phải nộp của hoạt động CNBĐS đã quyết toán trong kỳ
Cột (13) -> (16): NNT kê khai doanh thu, thuế TNDN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp đối với hoạt động CN BĐS thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm
 
2.14. Hướng dẫn lập mẫu 03-8B/TNDN

* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:
Cột [04]: NNT ghi số thứ tự theo từng nơi nhận phân bổ
Cột [05]: NNT ghi thông tin tên nhà máy tại dòng tên nhà máy
Cột [06]: NNT ghi thông tin MST/mã địa điểm kinh doanh của nhà máy thủy điện
Cột [07], [08]: NNT ghi thông tin địa bàn huyện, tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có nhà máy thủy điện. Trường hợp một nhà máy đóng trên nhiều huyện do cùng một cơ quan thuế quản lý thì chọn 1 huyện trong các huyện nơi có nhà máy thủy điện để kê vào chỉ tiêu này.

Cột [09]: NNT ghi thông tin CQT quản lý địa bàn nhận phân
bổ
Cột [10]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của từng nhà máy thủy điện
Cột [11]: NNT kê khai tỷ lệ phân bổ (%) là tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
Cột [12]: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp được phân bổ cho từng tỉnh. Số liệu Cột [12] = Cột [10] x Cột [11]

Cột [13]: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ theo năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp phân bổ kỳ này.
Cột [14]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán.
Cột [15]: NNT kê khai số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán cho từng tỉnh. Số liệu chỉ tiêu [15] = Chỉ tiêu [12] - [13] - [14]


2.15. Hướng dẫn lập mẫu 03-8C/TNDN

Về đầu trang


* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:
Chỉ tiêu [04], [05]: NNT kê khai tổng số thuế TNDN phải nộp, tổng doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Chỉ tiêu [06]-> [18]: NNT kê khai các chỉ tiêu phân bổ thuế TNDN phải nộp, đã nộp, còn phải nộp theo từng tỉnh
 
2.16. Hướng dẫn lập mẫu 03-9/TNDN

* Phần thông tin chung: tương tự mẫu 03/TNDN

* Phần thông tin chi tiết:
Cột (2): NNT ghi thông tin theo từng dự án chuyển nhượng bất động sản có số thuế TNDN đã tạm nộp theo tiến độ.
Cột (3) -> (8): NNT kê khai thông tin trên chứng từ nộp tiền của
từng dự án CN BĐS có số thuế TNDN đã tạm nộp theo tiến độ.
Cột (9): NNT kê khai số thuế TNDN trên các chứng từ nộp thuế dùng để bù trừ với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán khi bàn giao bất động sản
Cột (10): NNT kê khai số thuế TNDN trên các chứng từ nộp thuế tạm nộp cho hoạt động CN BĐS chưa bàn giao, chưa quyết toán trong kỳ này.

Chỉ tiêu [04]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt
động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán trong các kỳ trước
Chỉ tiêu [05]: NNT kê khai tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán trong các kỳ trước được bù trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán kỳ này. Số liệu chỉ tiêu [05] được tổng hợp lên chỉ tiêu [G3] của tờ khai 03/TNDN
Chỉ tiêu [06]: NNT kê khai đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán trong các kỳ trước và trong kỳ này để chuyển kỳ sau. Số liệu chỉ tiêu [06] = [04] - [05]

Chỉ tiêu [07]: NNT kê khai tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ này được bù trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán kỳ này. Số liệu chỉ tiêu [07] được tổng hợp lên chỉ tiêu [G4] của tờ khai 03/TNDN
Chỉ tiêu [08]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo tiến độ trong kỳ này chưa quyết toán trong kỳ này để chuyển kỳ sau.
Chỉ tiêu [09]: NNT kê khai tổng số thuế TNDN đã tạm nộp trong  kỳ trước và trong kỳ này bù trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán kỳ này. Số liệu chỉ tiêu [09] = [05] + [07]
Chỉ tiêu [10]: NNT kê khai tổng số tiền thuế đã tạm nộp chưa
quyết toán chuyển kỳ sau. Số liệu chỉ tiêu [10] = [06] + [08]


3. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán mẫu 04/TNDN:

Về đầu trang


* Phần thông tin chung:

Chỉ tiêu [01]: Ghi rõ kỳ tính thuế năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch), từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực (đối với hợp đồng) đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
-> Khi kê khai trên ứng dụng, NNT đánh dấu chọn loại kỳ tính thuế là một trong các kỳ tính thuế sau: định kỳ hoặc kỳ tính thuế đầu tiên hoặc kỳ tính thuế cuối cùng để được kê khai theo nội dung tại chỉ tiêu 01 nêu trên.

* Phần thông tin chi tiết:
Chỉ tiêu [11] -> [25]: NNT kê khai doanh thu, tỷ lệ tính thuế TNDN, số thuế TNDN được miễn giảm, số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp, còn phải nộp trong kỳ quyết toán.
Chỉ tiêu [22]: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước trong kỳ trước do NNT thực hiện tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp quyết toán theo năm, chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
Chỉ tiêu [23]: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán.

Theo Tổng cục thuế