Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý

Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý
Theo quy định của Luật thuế TNDN, hàng mỗi quý doanh nghiệp căn cứ tình hình kinh doanh tính thuế TNDN tạm nộp và nộp vào ngân sách Nhà nước, cuối năm doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN xử lý số thuế nộp thừa/ thiếu theo quy định.


Theo Chế độ kế toán hiện hành, thuế TNDN tạm nộp hàng quý và thuế TNDN của năm năm quyết toán được xem là chi phí của doanh nghiệp- được hạch toán vào tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

Nguyên tắc hạch toán thuế TNDN

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính và tạm nộp thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước (không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm nộp hàng quý), ghi nhận thuế TNDN tạm nộp vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Nếu có lãi mà doanh nghiệp không tạm nộp thuế TNDN quý, có thể bị phạt, truy thu tiền lãi chậm nộp thuế.

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành; Ngược lại, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót. Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán – “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”.

Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành

- Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

            Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 111, 112,…

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

            Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

+ Trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

            Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại, ghi:

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

            Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

            Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

            Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »