Hướng xử lý hóa đơn giá trị trên 20 triệu đồng quá hạn thanh toán

Thứ Ba, 13 tháng 9, 2016

Hướng xử lý hóa đơn giá trị trên 20 triệu đồng quá hạn thanh toán
Đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, Luật thuế bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì hóa đơn đó mới được khấu trừ thuế GTGT, mới được đưa vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi quyết toán thuế.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, hóa đơn giá trị từ trên 20 triệu đồng đã đến (quá) hạn thanh toán mà doanh nghiệp chưa thanh toán được thì hóa đơn đó xử lý như thế nào? Có được khấu trừ thuế hay có dược đưa vào chi hợp lý hay không?

Đối với khấu trừ thuế GTGT:


Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC có quy định như sau:

“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ)”.

Như vậy:

Hóa đơn từ trên 20 triều đồng quá hạn thanh toán thì kế toán phải lập bút toán điều chỉnh giảm phần thuế GTGT đã khấu trừ, đồng thời ghi nhận phần thuế GTGT không được khấu trừ này vào chi phí:

Bút toán điều chỉnh:  Nợ TK 641,642,621,627, ... 
                                        Có TK 333111

Khi doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hóa đơn này (trong thời hạn 06 tháng kể từ khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý truy thu thuế, nếu có), kế toán được quyền ghi nhận lại khấu trừ phần thuế GTGT này.  

Tức ghi bút toán điều chỉnh: Nợ TK 333111 / Có TK 641,642 ...

=> Hướng xử lý trong trường hợp này, kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh như trên hoặc lập phụ lục hợp đồng (hoặc lập biên bản đối chiếu công nợ có phần gia hạn thanh toán) thỏa thuận gia hạn thêm thời hạn thanh toán nếu khách hàng đồng ý, thì kế toán không phải lập bút toán điều chỉnh.

Đối với chi phí thuế TNDN:


Tại điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC có quy định:

"Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này)".

=> Hóa đơn giá trị từ trên 20 triệu đồng trở lên quá hạn thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí hợp lý; chỉ khi thanh toán mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì kế toán phải xuất toán khoản chi này ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Tóm lại, hóa đơn có giá trị từ trên 20 triều đồng quá hạn thanh toán thì kế toán điều chỉnh giảm phần thuế GTGT đã khấu trừ, phần giá trị hóa đơn vẫn được ghi nhận vào chi phí hợp lý; nếu khi thanh toán mà doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt thì tòan bộ hóa đơn đó bị loại bỏ khấu trừ thuế lẫn chi phí.

Mời các bạn tham khảo thêm Công văn 42613/CT-HTr ngày 24/06/2016 mà Cục thuế Hà Nội giải đáp về vấn đề này.
Ketoan.biz
Other post

Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn