Tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại VN tính thuế thế nào?

Tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại VN tính thuế thế nào?
Nhu cầu chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam đang khá phổ biến, đi kèm với đó việc các khoản tiền lương, phụ ấp, nhà ở ... 


Tiền thuê nhà trả cho chuyên gia nước ngoài có được đưa vào chi phí, có được khấu trừ thuế? ... là câu hỏi được khá bạn làm kế toán quan tâm. Bài viết sau đề cập đến đến các khoản thuế liên quan khoản tiền thuê nhà mà doanh nghiệp trong nước trả cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định như sau:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.”

Như vậy, khoản tiền thuê nhà doanh nghiệp trong nước trả cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam được khấu trừ thuế GTGT, ngoài hóa đơn và các điều kiện khấu trừ thông thường phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Lương chuyên gia do phía doanh nghiệp nước ngoài chi trả (không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp trong nước).

- Văn bản (hợp đồng) nêu rõ doanh nghiệp trong nước chịu các chi phí về chỗ ở của chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC (sử đổi, bổ sung Khoản 2.6b Thông tư 78/2014/TT-BTC):

"... Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp".


Như vậy, khoản tiền thuê nhà doanh nghiệp trong nước trả cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nếu có văn bản (hợp đồng) nêu rõ doanh nghiệp trong nước chịu các chi phí về chỗ ở của chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 (sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ) hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

2. Sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2

“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.””


Như vậy, tiền thuê nhà doanh nghiệp trong nước trả cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN, trừ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động tại một số địa bàn mà Luật quy định.
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »