Ngày 31/12/2025, Bộ y tế đã ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Theo đó, Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ ngày 15/02/2026 quy định tại Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT như sau:
| STT | Bệnh nghề nghiệp |
|---|---|
| Nhóm 1: Bệnh bụi phổi - đường hô hấp | |
| 1 | Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp. |
| 2 | Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp. |
| 3 | Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp. |
| 4 | Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp. |
| 5 | Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp. |
| 6 | Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp. |
| 7 | Bệnh hen nghề nghiệp. |
| Nhóm 2: Bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng | |
| 8 | Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp. |
| 9 | Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng. |
| 10 | Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp. |
| 11 | Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp. |
| 12 | Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6- trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp. |
| 13 | Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp. |
| 14 | Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm phosphor hữu cơ và carbamat). |
| 15 | Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp. |
| 16 | Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp. |
| 17 | Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp. |
| Nhóm 3: Bệnh do yếu tố vật lý | |
| 18 | Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn. |
| 19 | Bệnh giảm áp nghề nghiệp. |
| 20 | Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân. |
| 21 | Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ. |
| 22 | Bệnh phóng xạ nghề nghiệp. |
| 23 | Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp. |
| Nhóm 4: Bệnh da nghề nghiệp | |
| 24 | Bệnh nốt dầu nghề nghiệp. |
| 25 | Bệnh sạm da nghề nghiệp. |
| 26 | Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm. |
| 27 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài. |
| 28 | Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su. |
| Nhóm 5: Bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp | |
| 29 | Bệnh Leptospira nghề nghiệp. |
| 30 | Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp. |
| 31 | Bệnh lao nghề nghiệp. |
| 32 | Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. |
| 33 | Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp. |
| 34 | Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp. |
| Nhóm 6: Bênh ung thư, bệnh đặc biệt | |
| 35 | Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chuẩn mới của vi rút Corona (COVID-19) nghề nghiệp. |
Về nguyên tắc chẩn đoán, điều trị và giám định (Điều 4), người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp phải hạn chế tiếp xúc với yếu tố gây bệnh, được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm giới thiệu người lao động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, làm căn cứ hưởng chế độ BHXH; đồng thời bảo đảm việc điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng theo quy định.
Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bênh nghề nghiệp (Điều 6), hội chẩn với các trường hợp chẩn đoán các bệnh các bệnh thuộc nhóm bụi phổi, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ và rung toàn toàn thân và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn. Kết luận hội chẩn hoàn chỉnh sẽ được ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp (mẫu tại Phụ lục XXXVII thông tư này).
Thông tư 60/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/2/2026, đồng thời bãi bỏ Thông tư 15/2016/TT-BYT và Thông tư 02/2023/TT-BYT về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH đã ban hành trước đó.
Toàn văn Thông tư 60/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ y tế:
Ketoan.biz

Biểu tượngBiểu tượng