Một số điểm mới của Luật thuế tiêu thu đặc biệt 2025
Thuế Văn bản mớiNgày 14/06/2025 Quốc hội đã thông qua Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15, Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế (Điều 2)
Bổ sung đối tượng không chịu thuế (Điều 3)
Thay đổi phương pháp tính thuế (Điều 5)
Bổ sung, tăng thuế suất đối với một số mặt hàng
Biểu thuế tiêu thụ đặt biệt áp dụng từ ngày 01/01/2026:
| STT | Hàng hóa, dịch vụ | Thuế suất và mức thuế tuyệt đối | |
|---|---|---|---|
| Thuế suất (%) | Mức thuế tuyệt đối | ||
| I | Hàng hóa | ||
| 1 | Thuốc lá | ||
| a) Thuốc lá điếu | 75 | - Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao - Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao - Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao - Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao - Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao | |
| b) Xì gà | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu | |
| c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác | 75 | - Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml - Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml | |
| 2 | Rượu | ||
| a) Rượu từ 20 độ trở lên | - Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 9F0 | ||
| b) Rượu dưới 20 độ | - Từ 01/01/2026: 35 - Từ 01/01/2027: 40 - Từ 01/01/2028: 45 - Từ 01/01/2029: 50 - Từ 01/01/2030: 55 - Từ 01/01/2031: 60 | ||
| 3 | Bia | - Từ 01/01/2026: 65 - Từ 01/01/2027: 70 - Từ 01/01/2028: 75 - Từ 01/01/2029: 80 - Từ 01/01/2030: 85 - Từ 01/01/2031: 90 | |
| 4 | Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ | ||
| a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| - Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống | 35 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 | 40 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 | 50 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | 60 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 | 90 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 | 110 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 | 130 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3 | 150 | ||
| b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 15 | ||
| c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | 10 | ||
| d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này | |||
| - Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống | - Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 | ||
| - Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 | - Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 | ||
| đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này. | ||
| g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện | |||
| * Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin | |||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | - Từ 01/01/2026: 3 - Từ 01/3/2027: 11 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | - Từ 01/01/2026: 1 - Tù 01/3/2027: 4 | ||
| - Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | - Từ 01/01/2026: 2 - Từ 01/3/2027: 7 | ||
| * Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác: | |||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người | 15 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ | 10 | ||
| - Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ | 5 | ||
| - Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng | 10 | ||
| h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh | 75 | ||
| 5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20 | |
| 6 | Máy bay, trực thăng, tàu lượn | 30 | |
| 7 | Du thuyền | 30 | |
| 8 | Xăng các loại | ||
| a) Xăng | 10 | ||
| b) Xăng E5 | 8 | ||
| c) Xăng E10 | 7 | ||
| 9 | Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU | 10 | |
| 10 | Bài lá | 40 | |
| 11 | Vàng mã, hàng mã | 70 | |
| 12 | Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml | - Từ 01/01/2027: 8 - Từ 01/01/2028: 10 | |
| II | Dịch vụ | ||
| 1 | Kinh doanh vũ trường | 40 | |
| 2 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 | |
| 3 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35 | |
| 4 | Kinh doanh đặt cược | 30 | |
| 5 | Kinh doanh gôn | 20 | |
| 6 | Kinh doanh xổ số | 15 | |
Toàn văn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026:
Một số điểm mới của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025
Luật thuế Thuế TNDN Văn bản mới1. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
2, Giảm thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới
3. Mở rộng đối tượng miễn thuế
4. Khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ thu nhập chịu thuế
5. Sửa đổi quy định về các khoản chi phí được trừ
6. Thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức thuế suất 15% hoặc 17%
7. Thay đổi ngành nghề được hưởng ưu đãi
8. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế
9. Điều chỉnh lãi suất đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô
10. Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi lãi suất 17% trong 10 năm
11. Sửa đổi quy định về miễn thuế, giảm thuế
Những điểm mới Luật việc làm năm 2025
Lao động Văn bản mớiLuật việc làm số 74/2025/QH15 có những điểm đáng chú ý sau:
Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Khoản 1 Điều 38 Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định rõ hơn về điều kiện thời gian đóng hiểm thất nghiệp như sau:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng...
- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng…”.
Người lao động không thông báo tìm việc sẽ bị tạm dừng hoặc chấm dứt trợ cấp
Khoản 1 Điều 40 của Luật quy định rõ nghĩa vụ của người lao động:
“Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
Khoản 2 Điều 40: Nếu không thông báo việc tìm kiếm việc làm hàng tháng thì bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khoản 3: Nếu sau khi bị tạm dừng mà thực hiện lại việc thông báo đúng quy định thì được tiếp tục hưởng phần trợ cấp còn lại.
Khoản 4 điểm đ: Nếu không thông báo liên tiếp 3 tháng, sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
Theo khoản 1 và 2 Điều 39 thì:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất.
Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
Thời gian hưởng được tính như sau:
- Đóng đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng, hưởng 03 tháng trợ cấp
- Sau đó, mỗi 12 tháng đóng thêm, hưởng thêm 01 tháng trợ cấp
- Tối đa hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Thời điểm hưởng bắt đầu từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 39).
Như vậy, Luật việc làm số 74/2025/QH15 giữ nguyên công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bổ sung trần tối đa (trước không qui định) rút ngắn thời điểm hưởng cón 11 ngày (trước 16 ngày) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Điều chỉnh một số chế độ của bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 30 Luật việc làm số 74/2025/QH15, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm:
- Tư vấn, giới thiệu việc làm;
- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
Ngoài ra, “Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm... Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.” (khoản 2 Điều 30).
Giảm tiền đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho lao động khuyết tật
Theo khoản 1 Điều 33 Luật việc làm số 74/2025/QH15 thì người lao động khuyết tật được hưởng các ưu đãi sau:
- Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
- Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ….
Ngoài ra, Luật cón quy định trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng ...
Người lao động làm nghề nguy hiểm bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Tại khoản 1 Điều 26 Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định bắt buộc về kỹ năng nghề đối với các công việc có yếu tố nguy hiểm, rủi ro:
“Người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.”
Bên cạnh đó, Chính phủ ban hành danh mục nghề, công việc yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia ...
Người cao tuổi được vay vốn tạo việc làm và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Tại Điều 13 của Luật việc làm số 74/2025/QH15 quy định như sau:
- Người cao tuổi được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm theo quy định của Luật này.
- Được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, hỗ trợ tham gia đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Luật Việc làm.
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách, Nhà nước có chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động nhằm thích ứng với già hóa dân số.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 22 cũng liệt kê người cao tuổi là một trong các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ khi tham gia đào tạo và đánh giá kỹ năng nghề.
Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo lao động nếu gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh
Theo khoản 1 Điều 42 Luật số 74/2025/QH15:
Người sử dụng lao động được hỗ trợ trong trường hợp ảnh hưởng đến việc làm hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm;
- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh …
Quy định cụ thể hơn đối với đơn vị cung cấp dịch vụ việc làm
Theo khoản 2 Điều 28 Luật Việc làm số 74/2025/QH15:
“Doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm khi có cơ sở vật chất, nhân sự đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ việc làm, đã ký quỹ và phải duy trì các điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.”
Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 28 quy định doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm được thành lập chi nhánh khi chi nhánh có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động dịch vụ việc làm và phải thực hiện thông báo cho cơ quan chuyên môn về việc làm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trước khi thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
Chính phủ sẽ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép theo khoản 5 Điều 28.
...
Ketoan.biz
Từ ngày 1/3/2025, ô tô điện chạy pin được miễn lệ phí trước bạ
Tin mới Văn bản mớiNgày 01/03/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 51/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022.
Theo đó, ô tô điện chạy pin được miễn lệ phí trước bạ lần đầu từ ngày 01/03/2025 (ngày Nghị định có hiệu lực) đến hết ngày 28/02/2027. Cụ thể:
