Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật thuế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật thuế. Hiển thị tất cả bài đăng

Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 126/2020-NĐ-CP

Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 126/2020-NĐ-CP

Ngày 30/10/2022, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 126/2020-NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Theo đó, Nghị định 91/2022/NĐ-CP có một số điểm đáng chú ý sau:

Bổ sung điểm e Khoản 3 Điều 7, thêm trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể: 

e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.”.

Đáng chú ý, Nghị định 91/2022/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung Điểm b Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020-NĐ-CP như sau:

"..Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước...".

Trước đó, Điểm b Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020-NĐ-CP quy định: "... Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước...".

Điểm g Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020-NĐ-CP cũng được sửa đổi lại như sau:

g) Thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng vận tải nước ngoài tạm nộp quý và khai quyết toán năm. Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.”.

Về cung cấp thông tin của tổ chức cá nhân có liên quan quy định Điều 27 được bổ sung thêm Khoản 8, cụ thể:

8. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng hạn theo quy định cho cơ quan thuế thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân có tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử bao gồm: tên người bán hàng, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại liên lạc; doanh thu bán hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn. Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, bằng phương thức điện tử, qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.”.

Bổ sung khoản 8 Điều 27 như sau:

8. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là chủ sở hữu sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng hạn theo quy định cho cơ quan thuế thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân có tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử bao gồm: tên người bán hàng, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại liên lạc; doanh thu bán hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến của sàn. Việc cung cấp thông tin được thực hiện định kỳ hằng quý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, bằng phương thức điện tử, qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.

...

Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành- 30/10/2022. Các quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2021.


Toàn văn Nghị định 91/2022/NĐ-CP ban hành ngày 30/10/2022 của Chính phủ:

Hướng dẫn ghi mẫu 05/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được áp dụng từ ngày 01/01/2022, dành cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính.

Mẫu 05/GTGT thông tư 80/2021/TT-BTC


Mẫu 05/GTGT là căn cứ để doanh nghiệp kê khai và phân bổ thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Sau đây, ketoan.biz xin trình bày mẫu 05/GTGT cũng như một số lưu ý khi ghi mẫu này, các bạn có thể tham khảo.

Phương pháp tính, phân bổ thuế GTGT

(Điểm b, c khoản 2 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC) 

* Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:


    Số thuế GTGT phải nộp                       Doanh thu chưa có thuế GTGT

     từng tỉnh của hoạt động           =          của hoạt dộng chuyển nhượng             x    1%

chuyển nhượng bất động sản                                tại từng tỉnh


* Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:


       Số thuế GTGT phải nộp từng                       Doanh thu chưa có thuế GTGT

        tỉnh của hoạt động xây dựng           =          của hoạt xây dựng từng tỉnh             x    1%

                     

Trong đó:

Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng.

Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.

Khai thuế, nộp thuế GTGT

(Điểm b, c khoản 3 Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

* Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

+ Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.

+ Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

* Đối với hoạt động xây dựng:

+ Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.

+ Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

Mẫu 05/GTGT và hướng dẫn ghi một số chỉ tiêu

Mẫu 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Mẫu 05/GTGT thông tư 80/2021/TT-BTC

Xem và tải file word mẫu 05/GTGT tại đây.

Hướng đẫn ghi mẫu 05/GTGT:

Ghi rõ kỳ tính thuế và lần phát sinh vào chỉ tiêu [01]. Nếu là lần đầu tiên khai thuế thì đánh dấu vào ô của chỉ tiêu số [02] hoặc ghi vào chỉ tiêu số [03] nếu khai khai bổ sung.

Các chỉ tiêu từ số [04] đến chỉ tiêu [08] chi các thông tin cần thiết (tên doanh nghiệp, mã số thuế, ...) của doanh nghiệp (sử dụng ứng dụng kê khai của Tổng cục thuế thì không phải lặp lại các bước này).

Riêng chỉ tiêu [09] khai thông tin địa chỉ nơi có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.

Trường hợp có nhiều hoạt động đóng trên nhiều huyện (quận) nhưng cơ quan thuế quản lý các hoạt động này là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực thì chọn 1 huyện (quận) trong các huyện (quận) nơi có hoạt động để kê khai vào chỉ tiêu này.

Mục I: Ghi vào chỉ tiêu [21] "Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng", tỷ lệ tính thuế 1% và thuế GTGT phải nộp tương ứng với với dòng "Hoạt động xây dựng" hoặc "Hoạt động chuyển nhượng bất động sản" theo thực tế phát sinh.

Lưu ý: Khi khai thuế trên htkk, etax các chỉ tiêu được xác định theo công thức thì hệ thống tự động tính, người nộp thuế không được nhập vào các chỉ tiêu này.

Mục II: Người nộp thuế chỉ kê khai lần đầu khi hợp đồng được ký kết hoặc khai bổ sung, thay đổi khi phát sinh thay đổi hợp đồng, giá trị hợp đồng.

Khai thông tin liên quan đến hợp đồng xây dựng gồm số hợp đồng, ngày hợp đồng, tên chủ đầu tư, mã số thuế của chủ đầu tư (nếu có), địa chỉ nơi có công trình (số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/TP), tổng giá trị hợp đồng (chưa có thuế GTGT). Người nộp thuế chỉ kê khai lần đầu khi hợp đồng được ký kết hoặc khai bổ sung, thay đổi khi phát sinh thay đổi hợp đồng, giá trị hợp đồng.

Lưu ý: Tờ khai này chỉ nộp đến cơ quan thuế quản lý địa bàn có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở, không được nộp đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Trên hệ thống etax, người nộp thuế phải đăng ký cơ quan thuế vãng lai và chọn cơ quan thuế đó mới nộp được tờ khai.

Ketoan.biz

Cách viết hóa đơn GTGT 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP

Ngày 28/01/2022, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội thông qua trước đó.

Hướng dẫn viết hóa đơn giảm thuế năm 2022

Theo đó, khi xuất hóa đơn bán ra từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022 thì người bán được giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ  viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin.

Cách viết hóa đơn giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP như sau:

* Đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ:

- Ghi đầy đủ thông tin về hàng hóa (Quy cách chuẩn loại, số lượng, đơn giá, thành tiền);

- Tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”;

- Ghi tiền thuế giá trị gia tăng;

- Ghi tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

* Đối với phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (hộ, cá nhân kinh doanh):

- Tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm,

- Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu,

- Đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15”.

Lưu ý:

- Phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp xuất hóa đơn chưa điều chỉnh giảm theo quy định thì bên bán và bên mua thực hiện điều chỉnh hóa đơn như trường hợp hóa đơn bị sai sót'

- Đối với hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Mẫu số 01 tại Phụ lục IV Nghị định 15/2022/NĐ-CP:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2022/QH15

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng... năm ... /Quý... năm ... /Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)

[01] Tên người nộp thuế: .......................................................................................................................

[02] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03] Tên đại lý thuế .................................................................................................................................

[04] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định

Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm

Thuế GTGT được giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)x80%

(6)=(3)x[(4)-(5)]

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 


Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.


NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ                                                        .... ngày.... tháng.... năm ….

Họ và tên: …….                                                                              NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
Chứng chỉ hành nghề số: …….                                   ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
                                                                                            (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
                                                                                                         (nếu có) hoặc ký điện tử)

Tổ chức, cá nhân có được cấp hóa đơn "lẻ" điện tử?

Thủ tục, hồ sơ, mẫu đơn xin cấp hóa đơn lẻ điện tử, hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh mới nhất.
Như chúng ta biết, việc sử dụng hóa đơn giấy trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân có thể được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để sử dụng nếu có nhu cầu và đáp ứng được một số điều kiện nhất định quy định của pháp luật.