Tính và hạch toán thuế nhà thầu mới nhất

Tính và hạch toán thuế nhà thầu mới nhất
Thuế nhà thầu được quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC và gây chú ý trong vài năm trở lại đây, là khái niệm còn khá mới đối với kế toán.

Hiện nay việc tính và kê khai, nộp thuế nhà thầu được thực hiện tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ tài chính.

Thuế nhà thầu là gì?

Thực ra thuế nhà thầu bao gồm các sắc thuế là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNDN (hoặc thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh) điều tiết, đánh vào khoản thu của các cá nhân, tổ chức nước ngoài có kinh doanh, phát sinh thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam thông qua các cá nhân, tổ chức kinh doanh trong nước.

Cá nhân, tổ chức nước ngoài có thu nhập từ Việt Nam gọi là Nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả nhà thầu phụ). Nhà thầu nước ngoài chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam không bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng; 

- Các khoản thu nhập của tổ chức, cá nhân nước ngoài từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (chỉ chịu trách nhiệm đến cảng nước ngoài hoặc cảng Việt Nam);

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị trên internet, môi giới, xúc tiến đầu tư, môi giới, đào tạo trên internet cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.

Cách tính thuế nhà thầu

+ Tính thuế GTGT nhà thầu:

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó:


Doanh thu tính thuế GTGT =            Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT   
                                                 1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng theo bảng sau:
STT Ngành/ nghề kinh doanh % tính thuế GTGT
01 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5
02 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 3
03 Hoạt động kinh doanh khác 2

Lưu ý: Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

+ Tính thuế TNDN:

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên d. thu tính thuế



Trong đó:



Doanh thu tính thuế TNDN =        Doanh thu không bao gồm thuế TNDN   
                                               1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Tỷ lệ % doanh thu tính thuế TNDN được tính theo bảng sau:

STT Ngành/ nghề kinh doanh % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
01 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms} thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 1
02 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5

Riêng

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; 10

- Dịch vụ tài chính phái sinh 2
03 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2
04 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 2
05 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) 2
06 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 0,1
07 Lãi tiền vay 5
08 Thu nhập bản quyền 10

Kê khai và nộp thuế nhà thầu như thế nào?

Đối tượng nộp thuế nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài.

Một trong các điều kiện để Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài đó là:

Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là không phải đối tượng cư trú tại Việt Nam; 

- Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ dưới 183 ngày kể từ ngày hợp đồng nhà thầu,

- Không áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và không thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

+ Hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư số 95/2016/TT-BTC;

- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK;

- Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với trường hợp tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu. (Khoản 3 Điều 10 và Khoản 3 Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC).

+ Hồ sơ khai thuế nhà thầu theo tháng:

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh, hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC;

- Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);

- Bản chụp giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

Hạch toán thuế nhà thầu

Việc tính thuế nhà thầu phải nộp áp dụng công thức theo Thông tư 103/2014/TT-BTC như trên. Cần lưu ý là giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế TNDN và thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu hay không (giá Net hay Gross) để hạch toán hợp lý.

+ Trường hợp giá Net:

Tức bên Việt Nam thanh toán cho bên nhà thầu nước ngoài bằng giá trị ghi trên hợp đồng, thuế nhà thầu phát sinh do bên Việt Nam chịu trách nhiệm kê khai, nộp:

- Xác định khoản nợ phải trả nhà thầu:

Nợ TK 152, 156, 641, 642 ...
    Có TK 331 (Phải trả nhà thầu, giá trị hợp đồng)

- Xác định thuế nhà thầu phải nộp:

Nợ TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)
Nợ TK 811  (Thuế TNDN)

    Có TK 3338 (Thuế nhà thầu)

- Khi nộp thuế, ghi:

Nợ TK  3338 (thuế TNDN và thuế GTGT nhà thầu)
    Có TK 111,112

+ Trường hợp giá Gross:

Tức giá trên hợp đồng đã bao gồm thuế nhà thầu, bên Việt Nam sẽ khấu trừ thuế nhà thầu (kê khai, nộp) giá trị còn lại sẽ trả, thanh toán cho bên nhà thầu nước ngoài:

- Xác định thuế (TNDN, thuế GTGT) nhà thầu phải nộp:

Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)
Nợ TK 811 (thuế TNDN)

    Có TK 3338 (Thuế nhà thầu phải nộp)

- Xác định giá trị phải trả nhà thầu nước ngoài khi đã trừ thuế nhà thầu:

Nợ TK 152,156,641,642 ...
    Có TK 331 (Giá trị hợp đồng còn lại sau khi đã trừ thuế nhà thầu)

 Khi nộp thuế, ghi:

Nợ TK  3338 (thuế TNDN và thuế GTGT nhà thầu)
    Có TK 111,112
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »