Đối tượng và hồ sơ giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN


Đối tượng và hồ sơ giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN
Theo quy định của Luật thuế thì ngoài khoản giảm trừ bản thân (9 triệu đồng/tháng), người nộp thuế còn được giảm trừ thêm người phụ thuộc khi quyết toán thuế TNCN.

Hiên nay, mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Đối tượng nào được giảm trừ gia cảnh?

Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC (điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 9) ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định người phụ thuộc, bao gồm:

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng (anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế) và đáp ứng điều kiện tại sau:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động:

- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Người khuyết tật, không có khả năng lao động.

- Người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh:

Cũng theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (điểm g.3, g.4 Khoản 1 Điều 9):

 + Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là bố, mẹ đẻ và anh chị em một như sau:

- Bản sao giấy Chứng minh nhân dân.

- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như Bản sao sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

+ Đối với các cá nhân khác hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

- Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, như:

Bản sao giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

Bản sao đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của UBND cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.

- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của UBND cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng.

Lưu ý: Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản sao hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »