Quy trình về kiểm tra, thanh tra thuế từ năm 2015


Quy trình về kiểm tra, thanh tra thuế từ năm 2015
Ngày 20/4/2015 Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 746/QĐ-TCT, kèm theo Quy trình kiểm tra thuế thay thế Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008.


+ 5 trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (NNT) gồm: 

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật; 

- Các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định; 

- Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định; 

- Đối với NNT chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Quy định cụ thể việc lập kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra phải trên cơ sở áp dụng phần mềm quản lý rủi ro để lựa chọn tối thiểu 60% số NNT được giao nhiệm vụ kiểm tra hàng năm.

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra thuế. Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan; không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế bị giới hạn không quá 05 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh nhưng không quá 05 ngày làm việc thực tế.

+ Quy trình kiểm tra thuế bổ sung thêm một số nội dung khác như:

Áp dụng các phần mềm tin học để hỗ trợ kiểm tra các loại hồ sơ khai thuế được giao mà NNT gửi đến cơ quan Thuế. Trong trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng công tác kiểm tra thuế thì cơ quan thuế bố trí công chức trực tiếp kiểm tra thuế.

- Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của NNT và những dữ liệu thông tin của NNT đã được cập nhật vào hệ thống dữ liệu của ngành để phục vụ cho việc kiểm tra các hồ sơ khai thuế người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế.

- Lựa chọn danh sách NNT để kiểm tra hồ sơ khai thuế bằng ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro TPR và qua thực tiễn quản lý có rủi ro cao về thuế.

- Kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra được lựa chọn theo hai hình thức: Hình thức lựa chọn bằng phần mềm ứng dụng TPR đạt từ 80% - 85% số lượng NNT được giao kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra hàng năm; Hình thức lựa chọn bằng thương pháp thủ công đạt 15% – 20% số lượng NNT được giao kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra hàng năm có rủi ro cao qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương

Bỏ thông báo yêu cầu NNT giải trình thông tin, tài liệu lần 2; 

- Bổ sung các trường hợp về bãi bỏ quyết định kiểm tra, hoặc hoãn kiểm tra, hoặc xử lý vi phạm do NNT từ chối nhận quyết định kiểm tra; Các trường hợp về tạm dừng kiểm tra, trường hợp có vướng mắc về cơ chế chính sách qua kiểm tra phải xin ý kiến của cấp trên; hoặc trường hợp đã công bố biên bản kiểm tra nhưng NNT không ký biên bản, trường hợp không công bố được biên bản kiểm tra;

- Các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào Ngân sách Nhà nước đúng quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào ngân sach các khoản kiến nghị qua kiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế ...
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »