Nguyên tắc kế toán tỷ giá, chênh lệch tỷ giá từ 01/01/2015

Nguyên tắc kế toán tỷ giá, chênh lệch tỷ giá từ 01/01/2015
Ngày 27/02/2015, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ... trong đó có hướng dẫn hạch toán tỷ giá. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực, tức từ 01/01/2015.


Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản. 

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ. 

Một số nguyên tắc áp dụng tỷ giá quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước.

- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra VND theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (nếu chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh là bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước.

- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra VND theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng (theo tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí... thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán của tài khoản 111, 112 thì kế toán không phản ánh vào tài khoản 413 mà phải phản ánh sự chênh lệch tỷ giá vào tài khoản 635- Chi phí hoạt động tài chính hoặc tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính.

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá giao dịch thực tế; lãi/ lỗ do đánh giá lại các khoản mục có nguồn gốc ngoại tệ được phản ánh vào tài khoản 413. Đối với các doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.

Lưu ý: 
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.
- Thông tư 26/2015/TT-BTC bãi bỏ các nội dung liên quan đến quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 ...

Update: Thông tư 53/2016/TT-BTC tiếp tục đề cập đến sửa đổi nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái.
Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 200- Chế độ kế toán doanh nghiệp
Ketoan.biz

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan

Bài mới hơn
« Prev Post
Bài cũ hơn
Next Post »