Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế 2015

Chủ Nhật, 23 tháng 11, 2014
Ngày 15/11/2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2014/NĐ-CP, quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế . Nghị định bao gồm 04 chương, 14 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Một số điểm đáng chú ý của Nghị định này, Blogketoan.tk xin trích lượt:

Nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế 2015
(Ảnh minh họa, nguồn internet)


1.Về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT):


Ngoài đối tượng quy định tại điều 12 Luật số 46/2013/QH13, Nghị định bổ sung thêm các đối tượng tan gia BHYT gồm:



-Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế.



- Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) … theo quy định tại khoản 2 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế.


2.Về mức đóng BHYT:

- Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế.

- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức BHXH đóng;

- Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;

Riêng người lao động trong thời gian được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài thì không phải đóng bảo hiểm y tế; thời gian đó được tính là thời gian tham gia bảo hiểm y tế cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của cơ quan, tổ chức cử đi.

Như vậy, so với mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật số 46/2013/QH13 tối đa bằng 6% tiền lương tháng, thì mức đóng BHYT năm 2015 vẫn giữ mức bằng 4,5% tiền lương tháng bằng với mức đóng năm 2014.

3.Về hỗ trợ đóng BHYT cho một số đối tượng từ nguồn Ngân sách Nhà nước:

+Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế được quy định như sau:

-Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo, thời gian hỗ trợ 05 năm sau khi thoát nghèo. Trường hợp người thuộc hộ cận nghèo đã thoát nghèo trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng thời gian thoát nghèo tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 chưa đủ 05 năm thì thời gian còn lại được hỗ trợ thấp nhất là 01 năm;

- Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

-Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại.

+Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng học sinh, sinh viên theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế.

+Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

4.Về mức hưởng bảo hiểm y tế: 

+ Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 4, khoản 5 Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: 

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế; 

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã; 

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở; 

- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục tính từ thời điểm người đó tham gia bảo hiểm y tế đến thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh lũy kế trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, tính từ thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 5 năm liên tục, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; 

- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế; 

- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. 

+ Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giáp ranh của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành phố) được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong các trường hợp: 

- Khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế tuyến xã, phòng khám đa khoa, bệnh viện tuyến huyện; 

- Chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật tuyến xã, tuyến huyện, tuyến tỉnh;

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, thay thế Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ.

Xem toàn văn Nghị định 105/2014/NĐ-CP tại đây.

Ketoan.biz
Other post

Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn